Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇬🇧 Original document is in Vietnamese

Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:

Quy định10/VBHN-BNNMT· 05/02/2026

Document - Vietnam (2026)

🇻🇳 Original: Quy định việc kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước và thẩm định, nghiệm thu kết quả hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Quy định việc kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước và thẩm định, nghiệm thu kết quả hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước Thông tư số 04/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc kiểm tra việc chấp hành pháp luật về

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định chi tiết thi hành khoản 1 Điều 9 của Luật Tài

nguyên nước về thẩm định và nghiệm thu kết quả hoạt động điều tra cơ bản tài 1 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước”. 2 nguyên nước theo dự án, đề án (sau đây gọi tắt là dự án) sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và khoản 5 Điều 83 của Luật Tài nguyên nước về kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước.

22. Các hoạt động sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này:

a) Kiểm tra phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước của lực lượng Công an nhân dân; b) Thẩm định, phê duyệt đề cương dự án; thẩm định, nghiệm thu hạng mục công việc trong quá trình thực hiện dự án; thẩm định, phê duyệt quyết toán dự án; kiểm định xây dựng, máy móc, thiết bị đo đạc, quan trắc về tài nguyên nước; c) Kiểm tra liên ngành có nội dung về tài nguyên nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quy định tại Điều 1 của Thông tư này trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kế hoạch kiểm tra là văn bản xác định nhiệm vụ kiểm tra trong 01 năm do

cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để phục vụ yêu cầu quản lý.

2. Kế hoạch tiến hành kiểm tra là kế hoạch tiến hành một cuộc kiểm tra do

trưởng đoàn kiểm tra xây dựng và được người ra quyết định kiểm tra phê duyệt.

3. Đối tượng được kiểm tra là tổ chức, cá nhân chịu sự kiểm tra được xác

định trong quyết định kiểm tra.

4. Thời kỳ kiểm tra là khoảng thời gian thực hiện các quy định pháp luật về

tài nguyên nước; nhiệm vụ, quyền hạn được giao, quy định về chuyên môn - kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên nước của đối tượng được kiểm tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc kiểm tra.

5. Thời hạn kiểm tra là khoảng thời gian được tính từ ngày công bố quyết

định kiểm tra đến ngày kết thúc việc kiểm tra trực tiếp.

6. Thẩm định, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án điều tra cơ bản tài

nguyên nước là việc thẩm định, nghiệm thu về chuyên môn đối với các dự án điều tra cơ bản tài nguyên nước trên cơ sở hồ sơ đề nghị thẩm định, nghiệm thu của cơ quan chủ trì thực hiện dự án.

7. Cơ quan tổ chức thực hiện dự án điều tra cơ bản tài nguyên nước là Bộ

Nông nghiệp và Môi trường3 đối với dự án điều tra cơ bản tài nguyên nước do 2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026. 3 Bộ Nông nghiệp và Môi trường3 tổ chức thực hiện hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) đối với dự án điều tra cơ bản tài nguyên nước do tỉnh tổ chức thực hiện.

8. Cơ quan chủ trì thực hiện dự án là cơ quan, đơn vị được cơ quan tổ

chức thực hiện dự án điều tra cơ bản tài nguyên nước giao chủ trì tổ chức thực hiện dự án.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước: các Bộ,

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực hiện trong dự toán ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

2. Kinh phí thẩm định, nghiệm thu kết quả hoạt động điều tra cơ bản tài

nguyên nước được xác định trong tổng dự toán dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chương II KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC Mục 1 NGUYÊN TẮC, HÌNH THỨC KIỂM TRA

Điều 5. Nguyên tắc kiểm tra4

1. Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Nghị định số

217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

2. Thực hiện theo kế hoạch kiểm tra; theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan

quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Điều 6. Hình thức và nội dung kiểm tra

1. Kiểm tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch kiểm tra đã được

phê duyệt. Kế hoạch kiểm tra bao gồm kế hoạch kiểm tra của các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường5, 6 Công Thương, Xây dựng, Y tế và kế hoạch kiểm tra của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi có một trong các căn cứ sau:

3 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026 4 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026. 5 Cụm từ “Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026. 6 Cụm từ “Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 23 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026 4 a7) Có chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; có yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; b) Khi phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về tài nguyên nước qua thông tin, số liệu quan trắc, giám sát, báo cáo của tổ chức, cá nhân, gồm: thông tin, dữ liệu quan trắc, giám sát từ Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; hệ thống theo dõi, vận hành hồ chứa của cơ quan quản lý; báo cáo định kỳ hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân; thông tin số liệu thu được trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác tài nguyên nước, hành nghề khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất và hồ sơ kê khai, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước hoặc trong quá trình tiếp nhận kê khai, đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước và các nguồn thông tin khác của cơ quan quản lý có liên quan; c) Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm gây suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước; sụt, lún đất; gây lũ nhân tạo đột ngột, bất thường ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân; d) Phản ánh, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, các phương tiện truyền thông, thông tin và các nguồn thông tin khác.

3. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các Bộ, Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này xác định nội dung kiểm tra trong kế hoạch kiểm tra hằng năm phù hợp với quy định của Luật Tài nguyên nước. Mục 2 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIỂM TRA

Điều 7. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kiểm tra

18. Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao nhiệm

vụ tổng hợp, tham mưu làm đầu mối công tác kiểm tra chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý tài nguyên nước xây dựng kế hoạch kiểm tra trong lĩnh vực tài nguyên nước, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt trong kế hoạch hàng năm của Bộ. Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao nhiệm vụ tổng hợp, tham mưu làm đầu mối công tác kiểm tra, Cục Quản lý tài nguyên nước thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước theo kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý kết quả kiểm tra theo quy định của pháp luật; thực hiện kiểm tra đột xuất khi có căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này. Việc tiến hành kiểm tra đột xuất được thực hiện như sau: 7 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026. 8 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026. 5 a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 6 của Thông tư này, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phân công của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra hoặc Cục Quản lý tài nguyên nước báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định việc thành lập đoàn kiểm tra đột xuất; b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm d khoản 2 Điều 6 của Thông tư này, Cục Quản lý tài nguyên nước xem xét, quyết định việc thành lập đoàn kiểm tra đột xuất hoặc yêu cầu Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi xảy ra hành vi có dấu hiệu vi phạm tổ chức thực hiện kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra về Cục Quản lý tài nguyên nước.

2. Các Bộ: 9, Công Thương, Xây dựng, Y tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền

hạn của mình có trách nhiệm: a) Căn cứ yêu cầu thực tế và nhu cầu quản lý, quyết định xây dựng nội dung kiểm tra về tài nguyên nước trong kế hoạch kiểm tra hằng năm của Bộ và gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường10 để tổng hợp; b) Chỉ đạo đơn vị trực thuộc tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước trên cơ sở kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt theo quy định; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường10 kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước trong phạm vi quản lý.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng và ban hành kế hoạch kiểm

tra trên địa bàn tỉnh hoặc phân cấp, ủy quyền ban hành kế hoạch kiểm tra của đơn vị trực thuộc theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương; chỉ đạo thực hiện kiểm tra trên cơ sở kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt theo quy định và thực hiện kiểm tra đột xuất.

4. Sở Nông nghiệp và Môi trường11 thực hiện kiểm tra theo kế hoạch được

ban hành hoặc kiểm tra đột xuất; thực hiện kiểm tra đột xuất theo đề nghị Cục Quản lý tài nguyên nước và báo cáo kết quả về Cục Quản lý tài nguyên nước.

Điều 8. Rà soát, xử lý chồng chéo, trùng lặp trong việc thực hiện

kiểm tra 9 Cụm từ “Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 23 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026 10 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026 11 Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026 6 Hằng năm, khi tiến hành hoạt động kiểm tra theo quy định của Thông tư này, nếu phát hiện chồng chéo, trùng lặp, các cơ quan được giao kiểm tra phối hợp để xử lý theo quy định, bảo đảm một nội dung hoạt động của tổ chức, cá nhân chỉ là đối tượng của một cơ quan thanh tra hoặc cơ quan kiểm tra. Chồng chéo, trùng lặp được xử lý theo nguyên tắc sau đây:

1. Chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động kiểm tra với hoạt động thanh tra

thì cơ quan thanh tra tiến hành thanh tra.

2. Chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động kiểm tra của Bộ Nông nghiệp và Môi

trường12 với hoạt động kiểm tra của các Bộ: 13, Công Thương, Xây dựng, Y tế và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra.

3. Chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động kiểm tra của các Bộ: 13, Công

Thương, Xây dựng, Y tế với hoạt động kiểm tra của địa phương thì các Bộ tổ chức kiểm tra. Mục 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN MỘT CUỘC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM TRA

Điều 9. Trình tự thực hiện một cuộc kiểm tra

Trình tự tiến hành một cuộc kiểm tra tương ứng với một quyết định kiểm tra được quy định như sau:

1. Chuẩn bị kiểm tra.

2. Tiến hành kiểm tra trực tiếp.

3. Kết thúc cuộc kiểm tra.

Điều 10. Chuẩn bị kiểm tra

1. Thu thập, rà soát, làm rõ các thông tin của đối tượng được kiểm tra về

tình hình hoạt động, địa điểm, việc chấp hành các quy định pháp luật về tài nguyên nước, tình hình thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền và việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra (nếu có).

2. Ban hành quyết định kiểm tra:

a) Căn cứ kế hoạch kiểm tra hoặc căn cứ vào các quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này, người có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra xem xét, ban hành quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước đối với một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân; 12 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026 13 Cụm từ “Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 23 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026 7 b14) Quyết định kiểm tra gồm các nội dung chính sau: căn cứ ban hành quyết định kiểm tra, đối tượng được kiểm tra, phạm vi, nội dung kiểm tra; hình thức kiểm tra; thời hạn kiểm tra; thành phần đoàn kiểm tra; nhiệm vụ của đoàn kiểm tra. Quyết định kiểm tra theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; c15) Thời hạn kiểm tra của đoàn kiểm tra do đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, được gia hạn một lần không quá 07 ngày làm việc; Thời hạn kiểm tra của đoàn kiểm tra do cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, được gia hạn một lần không quá 05 ngày làm việc; Thời hạn kiểm tra của đoàn kiểm tra do cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, được gia hạn một lần không quá 03 ngày làm việc.

3. Lập kế hoạch tiến hành kiểm tra:

a) Căn cứ quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra lập kế hoạch tiến hành kiểm tra, trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định được ban hành đối với kiểm tra theo kế hoạch, không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định được ban hành đối với kiểm tra đột xuất; b16) Kế hoạch tiến hành kiểm tra theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các nội dung sau: mục tiêu, yêu cầu, đối tượng được kiểm tra, nội dung kiểm tra, thời kỳ kiểm tra, thời gian kiểm tra, địa điểm, phương thức kiểm tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra và dự kiến các nguồn lực cho hoạt động kiểm tra.

4. Trưởng đoàn kiểm tra có văn bản yêu cầu đối tượng kiểm tra chuẩn bị

báo cáo về nội dung kiểm tra theo đề cương gửi đoàn kiểm tra trước khi công bố quyết định kiểm tra. Đề cương yêu cầu đối tượng được kiểm tra báo cáo gồm các nội dung chính sau: các thông tin chung về đối tượng được kiểm tra; khái quát thông tin của công trình khai thác tài nguyên nước; thông tin về việc thực hiện các quy định của pháp luật về tài nguyên nước; khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị của đối tượng được kiểm tra; danh mục hồ sơ, tài liệu phục vụ kiểm tra.

5. Trưởng đoàn kiểm tra có văn bản thông báo việc công bố quyết định

kiểm tra gửi đối tượng được kiểm tra. 14 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026. 15 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026. 16 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026. 8

tài nguyên nước và thẩm định, nghiệm thu kết quả hoạt động điều tra cơ bản tài

nguyên nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024, được sửa

đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ

trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông

tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Quy định việc

kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước và thẩm định, nghiệm thu

kết quả hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước.1

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 11. Tiến hành kiểm tra trực tiếp

117. Công bố quyết định kiểm tra:

a) Trong thời hạn không quá 11 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra đến đối tượng được kiểm tra. Trường hợp cần thiết, trưởng đoàn kiểm tra Ủy quyền cho phó trưởng đoàn hoặc thành viên đoàn công bố quyết định kiểm tra. Đối với kiểm tra đột xuất, trường hợp phát hiện hành vi vi phạm cần phải tiến hành kiểm tra ngay thì việc công bố quyết định kiểm tra có thể được thực hiện sau khi lập biên bản vi phạm đối với đối tượng được kiểm tra; b) Thành phần tham dự buổi công bố quyết định kiểm tra bao gồm: đoàn kiểm tra; đối tượng được kiểm tra; đại diện chính quyền địa phương (nếu cần). Trường hợp đối tượng được kiểm tra vắng mặt thì trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được ủy quyền lập biên bản có xác nhận của đại diện chính quyền địa phương nơi kiểm tra và tiếp tục thực hiện cuộc kiểm tra; c) Nội dung buổi công bố bao gồm: trưởng đoàn kiểm tra hoặc phó trưởng đoàn được ủy quyền công bố quyết định kiểm tra và thông báo chương trình làm việc; người đại diện theo pháp luật của đối tượng được kiểm tra báo cáo về những nội dung kiểm tra theo đề cương đoàn kiểm tra đã yêu cầu; d) Việc công bố quyết định kiểm tra phải được lập thành biên bản, có chữ ký của đại điện đoàn kiểm tra và người đại diện theo pháp luật của đối tượng được kiểm tra. Biên bản công bố quyết định kiểm tra theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này; đ) Địa điểm công bố quyết định kiểm tra: tại nơi có công trình; tại trụ sở của đối tượng được kiểm tra; tại trụ sở cơ quan ban hành quyết định kiểm tra; nơi tiến hành kiểm tra, xác minh theo kế hoạch tiến hành kiểm tra.

2. Địa điểm, thời gian làm việc:

a) Đoàn kiểm tra làm việc tại địa điểm quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này; b) Đoàn kiểm tra làm việc với đối tượng được kiểm tra, cơ quan, tổ chức,

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.