🇬🇧 Original document is in Vietnamese
Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:
Ordinance - Vietnam (2026)
🇻🇳 Original: Pháp lệnh Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcPHÁP LỆNH
CẢNH SÁT PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM VỀ MÔI TRƯỜNG1 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường số 10/2014/UBTVQH13 ngày 23 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Pháp lệnh này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bảo đảm hoạt động và chế độ, chính sách đối với Cảnh sát phòng, chống tội phạm về 1 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 2 Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15; Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường số 10/2014/UBTVQH13.”. Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 2 môi trường3; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Pháp lệnh này áp dụng đối với Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường4, cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Vị trí, chức năng của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi
trường5 Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường6 là lực lượng chuyên trách thuộc Công an nhân dân thực hiện chức năng phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường; chủ động, phối hợp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm pháp luật về tài nguyên và an toàn thực phẩm có liên quan đến môi trường.
Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường7
1. Đặt dưới sự lãnh đạo toàn diện của Đảng ủy Công an Trung ương và sự
chỉ huy, quản lý của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; tôn trọng và bảo vệ lợi ích của Nhà nước,
quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm an sinh xã hội.
3. Chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm minh
tội phạm, vi phạm pháp luật theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ. 3 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 4 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 5 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 6 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 7 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 3
4. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức có liên quan trong phòng ngừa,
đấu tranh chống tội phạm, vi phạm pháp luật theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ.
5. Dựa vào Nhân dân, phát huy sức mạnh của Nhân dân và chịu sự giám sát
của Nhân dân.
Điều 5. Xây dựng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường8
1. Nhà nước xây dựng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường9 cách
mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia xây dựng, phối hợp,
giúp đỡ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường10 thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
3. Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường11 được ưu tiên tuyển chọn,
đào tạo nguồn nhân lực và đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Đối với Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường12:
a) Các hành vi không được làm theo quy định của Luật Công an nhân dân; b) Cố ý bỏ lọt tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; c) Lợi dụng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát phòng, chống tội 8 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 9 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 10 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 11 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 12 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 4 phạm về môi trường13 để gây phiền hà, sách nhiễu, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân:
a) Chống lại hoặc cản trở Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường14 thi hành công vụ; b) Giả danh Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường15; c) Mua chuộc, hối lộ hoặc có hành vi xúi giục, lôi kéo, ép buộc Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường16 thực hiện hành vi trái với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường17; d) Trả thù, đe dọa trả thù, cản trở người làm chứng, người tố giác, người tố cáo hoặc người thân thích của họ trong việc tố giác, tố cáo, khai báo và xử lý tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA CẢNH SÁT PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM VỀ MÔI TRƯỜNG18 13 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 14 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 15 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 16 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 17 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 18 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 5
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về
môi trường19 Trong phạm vi chức năng, Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường20 có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình để tham mưu, đề
xuất với cấp có thẩm quyền chỉ đạo công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật;
2. Áp dụng các biện pháp công tác công an để tổ chức phòng ngừa, đấu tranh
chống tội phạm và vi phạm pháp luật;
3. Tiếp nhận, xử lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và vi phạm pháp
luật theo quy định của pháp luật;
4. Tiến hành điều tra các tội phạm về môi trường và tài nguyên, an toàn thực
phẩm có liên quan đến môi trường theo quy định của pháp luật; 5.21 Tiến hành các hoạt động kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm khi trực tiếp phát hiện có dấu hiệu tội phạm, vi phạm hành chính hoặc khi có tố giác, tin báo về tội phạm, vi phạm hành chính theo quy định của luật. Việc kiểm tra phải có quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường thuộc Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố; quyết định bằng văn bản của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố, Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn công an;
6. Xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;
7. Trong trường hợp cần thiết, cấp bách được quyền huy động người, phương
tiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;
8. Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của luật; sử dụng
thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của pháp luật;
9. Thu giữ mẫu vật, tài liệu, vật chứng liên quan đến tội phạm, vi phạm hành
chính để kiểm định hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm định, giám định; 19 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 20 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 21 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 6
10. Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, đồ
vật liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường và tài nguyên, an toàn thực phẩm có liên quan đến môi trường theo quy định của luật;
11. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chống tội phạm
và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm theo quy định của Chính phủ;
12. Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an;
13. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường22
Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường bao gồm:
1. Đơn vị trong Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ chuyên trách
phòng, chống tội phạm về môi trường;
2. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường bao gồm:
a) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ của các đơn vị Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ chuyên trách phòng, chống tội phạm về môi trường; b) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được giao trực tiếp phụ trách, chỉ huy, thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường ở công an cấp xã, đồn công an. Chương III BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CẢNH SÁT PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM VỀ MÔI TRƯỜNG23
Điều 9. Trang bị của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường24
22 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 23 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 24 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 7 Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường25 được trang bị vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 10. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường26 Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường27 được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Luật Công an nhân dân; được hưởng chế độ về độc hại, trang bị phương tiện bảo hộ phòng, chống độc hại theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Cảnh sát
phòng, chống tội phạm về môi trường28 trong thực hiện nhiệm vụ có thành tích thì được khen thưởng; bị tổn hại về danh dự thì được khôi phục; bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù; người bị thương tích, tổn hại về sức khỏe, tính mạng thì bản thân và gia đình được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Cảnh sát
phòng, chống tội phạm về môi trường29 được bảo vệ và giữ bí mật theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Kinh phí hoạt động của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về
môi trường30 25 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 26 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 27 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 28 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 29 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 30 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 8 Kinh phí hoạt động của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường31 do ngân sách nhà nước bảo đảm. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI CẢNH SÁT PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM VỀ MÔI TRƯỜNG32
Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi
trường số 10/2014/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 45/2013/QH13 của Quốc hội về điều chỉnh Chương
trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương
trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường2.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành
văn bản quy phạm pháp luật về Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường33.
2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về Cảnh sát
phòng, chống tội phạm về môi trường34.
3. Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế và hoạt động của Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường35; tổ chức đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường36.
4. Ban hành danh mục các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thiết bị,
phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường37. 31 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 32 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 33 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 34 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 35 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 36 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, b
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.