🇬🇧 Original document is in Vietnamese
Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:
Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh An Giang
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 4. Danh mục dịch vụ, ứng dụng 1. Dịch vụ của Mạng TSLCD tỉnh An Giang a) Dịch vụ mạng riêng ảo - Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý mạng truy nhập cấp II: tổng hợp nhu cầu, cung cấp thông tin kỹ thuật cho Cục Bưu điện Trung ương (BĐTW) theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phối hợp với Cục BĐTW triển khai, bảo đảm kết nối dịch vụ mạng riêng ảo. - Các cơ quan, đơn vị sử dụng cung cấp thông tin cho Sở Thông tin và Truyền thông theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT. b) Dịch vụ hội nghị truyền hình - Dịch vụ hội nghị truyền hình của Mạng TSLCD tỉnh An Giang là dịch vụ sử dụng kênh truyền Mạng TSLCD và hệ thống điều khiển đa điểm của địa phương để thiết lập kết nối các phiên họp trực tuyến giữa các điểm cầu. - Cục BĐTW bảo đảm kết nối các điểm cầu thuộc đối tượng sử dụng của mạng truy nhập cấp I; bảo đảm kết nối liên thông giữa hệ thống hội nghị truyền hình của Cục BĐTW với các hệ thống hội nghị truyền hình của địa phương. - Sở Thông tin và Truyền thông bảo đảm kết nối các điểm cầu thuộc đối tượng sử dụng của mạng truy nhập cấp II. c) Các dịch vụ cơ bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Các ứng dụng trên Mạng TSLCD tỉnh An Giang a) Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh. b) Hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh. c) Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh. d) Hệ thống Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh. đ) Nền tảng tích hợp, chia sẽ dữ liệu của tỉnh (LGSP) phục vụ truy cập, kết nối đến các hệ thống thông tin, CSDL dùng chung đặt tại Trung tâm THDL của tỉnh. e) Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến từ tỉnh đến cấp huyện và đến cấp xã. g) Các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin, CSDL chuyên ngành khác cần an toàn và bảo mật thông tin cao, có yêu cầu kết nối liên thông, trao đổi dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. h) Các ứng dụng khác phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước theo quy định.
Điều 10. Trách nhiệm Sở Thông tin và Truyền thông 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát và báo cáo hoạt động Mạng TSLCD tại địa phương. 2. Tham mưu kế hoạch đưa các dịch vụ, ứng dụng dùng chung của tỉnh sử dụng Mạng TSLCD. 3. Tham mưu đề xuất dung lượng băng thông đường truyền của mạng truy nhập cấp II phù hợp với nhu cầu sử dụng của tỉnh. 4. Phối hợp với Cục BĐTW triển khai các nền tảng, hệ thống quản lý tập trung. 5. Phối hợp với doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ Mạng TSLCD trong công tác triển khai kết nối và xử lý sự cố đối với mạng truy nhập cấp II. 6. Cung cấp cho Cục BĐTW các đầu mối quản lý, vận hành, sử dụng và xử lý sự cố mạng truy nhập cấp II tại địa phương.
Điều 11. Trách nhiệm doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ Mạng TSLCD tại tỉnh An Giang 1. Tổ chức thực hiện các quy định về dịch vụ, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin, chất lượng theo quy định Quy chế này và quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông: a) Bảo đảm hoạt động hạ tầng truyền dẫn phục vụ mạng truy nhập cấp II. b) Phối hợp với Cục BĐTW triển khai kết nối Mạng TSLCD bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục, chất lượng, an toàn và bảo mật thông tin. c) Thực hiện cung cấp dịch vụ bảo đảm chất lượng dịch vụ và an toàn thông tin mạng quy định tại Thông tư và pháp luật liên quan hiện hành. d) Tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động cung cấp hạ tầng kết nối cho mạng truy nhập cấp II có trách nhiệm xác định và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cấp độ và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ tương ứng. 2. Phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, xử lý sự cố kỹ thuật, bảo đảm chất lượng dịch vụ, an toàn và bảo mật thông tin. 3. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định
Điều 12. của Thông tư 19/2023/TT-BTTTT.
Điều 12. Trách nhiệm đơn vị sử dụng dịch vụ 1. Kiểm tra bảo đảm an toàn thông tin trung tâm dữ liệu, hệ thống thông tin, mạng nội bộ trước khi kết nối vào Mạng TSLCD và kiểm tra định kỳ theo quy định Nghị định số 85/2016/NĐ-CP và quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Giám sát an toàn thông tin, kiểm soát truy nhập trung tâm dữ liệu, hệ thống thông tin, mạng nội bộ khi kết nối vào Mạng TSLCD, chia sẻ thông tin giám sát theo quy định Quy chế này và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. 3. Bảo đảm hạ tầng lắp đặt thiết bị hoạt động ổn định, liên tục, bảo vệ thiết bị và hạ tầng Mạng TSLCD đặt tại cơ quan theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 4. Chịu trách nhiệm về nội dung, thông tin truyền đưa trên Mạng TSLCD theo đúng quy định của pháp luật liên quan.
Điều 13. Trách nhiệm của người sử dụng mạng truy nhập cấp II 1. Khi kết nối vào mạng truy nhập cấp II phải tuyệt đối tuân thủ những quy định về quản lý, vận hành và sử dụng mạng truy nhập cấp II. Mọi vi phạm tùy thuộc vào mức độ, đều bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 2. Không thực hiện truy cập trái phép vào mạng truy nhập cấp II. 3. Không tự ý cài đặt, lắp đặt, tháo gỡ, di chuyển, can thiệp không đúng thẩm quyền vào các thiết bị đã thiết lập trên mạng truy nhập cấp II; không cung cấp, phát tán thông tin không được pháp luật cho phép; không cố tình gây mất an toàn thông tin trên mạng truy nhập cấp II. 4. Không tiết lộ sơ đồ tổ chức hệ thống mạng, mật khẩu truy nhập các ứng dụng trên mạng truy nhập cấp II cho các tổ chức, cá nhân không đúng thẩm quyền. 5. Khi phát hiện sự cố xảy ra phải thông báo kịp thời cho người có thẩm quyền của đơn vị mình để giải quyết.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách để duy trì hoạt động mạng truy nhập cấp II trên địa bàn tỉnh.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. 5 . Điều khoản thi hành 1. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Quy chế này. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ mạng truy nhập cấp II có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành, sử dụng Mạng TSLCD phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. P hụ lục YÊU CẦU KỸ THUẬT TỐI THIỀU VỀ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI MẠNG TRUY NHẬP CẤP II (Kèm theo Quyết định số 58 /2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) 1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với thiết bị đầu cuối mạng truy nhập cấp II: Số lượng cổng kết nối: 02 cổng LAN và 01 cổng WAN; Hỗ trợ giao thức quản lý, giám sát mạng SNMP, Logs hoặc Syslog và tính năng tương đương; Hỗ trợ giao thức IPv6; Hỗ trợ phương thức quản trị cấu hình có xác thực và mã hoá. 2. Yêu cầu lắp đặt thiết bị đầu cuối mạng truy nhập và hạ tầng kỹ thuật phụ trợ a) Các thiết bị đầu cuối mạng truy nhập phải được bố trí lắp đặt ở vị trí có điều kiện môi trường đảm bảo về nhiệt độ, nguồn điện, an toàn. - Nhiệt độ: + Đối với thiết bị đặt tại phòng máy: nhiệt độ yêu cầu từ 20 0 C đến 25 0 C; độ ẩm từ 40% đến 55%; + Đối với thiết bị đặt tại phòng làm việc: nhiệt độ yêu cầu tử 20 0 C đến 32 0 C; độ ẩm từ 40% đến 80% . - Nguồn điện: một nguồn điện đảm bảo, có thiết bị lưu điện (UPS). b) Đối tượng sử dụng có trách nhiệm bảo đảm duy trì hoạt động của thiết bị đầu cuối của mạng truy nhập, kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng liên tục 24 giờ trong 01 ngày và 07 ngày trong một tuần, kể cả ngày nghỉ lễ, Tết.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.