🇬🇧 Original document is in Vietnamese
Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:
Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT Quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2009/TT-BNN ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều 2. như sau: “3. Lực lượng quản lý đê nhân dân hoạt động dưới sự quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã và hướng dẫn về mặt chuyên môn, kỹ thuật của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 3. như sau: “1. Chấp hành sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã và hướng dẫn về mặt chuyên môn, kỹ thuật của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều.”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 4. như sau: “2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của nhân viên quản lý đê nhân dân và báo cáo Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều, mỗi tháng một lần.”. 4. Sửa đổi, bổ sung
Điều 6. như sau: “
Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê 1. Tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân thuộc địa bàn. Trực tiếp quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của lực lượng này. 2. Chủ trì, phối hợp với Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê cho lực lượng quản lý đê nhân dân. 3. Thanh toán kinh phí thù lao và thực hiện các chế độ, chính sách đối với nhân viên quản lý đê nhân dân theo các quy định của Nhà nước.”. 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2
Điều 7. như sau: “1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê để tổ chức, hướng dẫn hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân. 2. Tổ chức, chỉ đạo Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê cho lực lượng quản lý đê nhân dân.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2013/TT- BNNPTNT ngày 17 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4
Điều 14. như sau: “4. Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố có đê chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, thực hiện việc lắp đặt biển báo giới hạn tải trọng đối với xe cơ giới đi trên đê theo đúng nội dung của Thông tư này và quản lý, kiểm tra việc thực hiện các quy định trên.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1
Điều 1. như sau: “a) Thông tư này quy định về chỉ tiêu, biểu mẫu, nội dung, phương pháp, trình tự và trách nhiệm thực hiện thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra của các Bộ, cơ quan ngang bộ; các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); các xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (gọi chung là cấp xã).”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 9. như sau: “1. Báo cáo nhanh a) Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã lập và gửi báo cáo nhanh về tình hình thiên tai và thiệt hại lên Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh trước 16 giờ hằng ngày. b) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tham mưu cho Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh tổng hợp, lập báo cáo nhanh về tình hình thiên tai và thiệt hại gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia trước 17 giờ hằng ngày. c) Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các bộ, cơ quan ngang bộ lập báo cáo nhanh về tình hình thiên tai và thiệt hại (nếu có) trong phạm vi quản lý gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia trước 17 giờ hằng ngày. d) Ngoài ra, các cơ quan thực hiện chế độ báo cáo có thể trao đổi bằng điện thoại, tin nhắn, thư điện tử để cập nhật, nắm bắt tình hình thiên tai và thiệt hại do thiên tai gây ra. Trường hợp có tình huống khẩn cấp xảy ra thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo ngay Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bộ, cơ quan ngang bộ kịp thời có báo cáo bổ sung gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2021/TT- BNNPTNT ngày 07 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương 1. Sửa đổi, bổ sung
Điều 5. như sau: “
Điều 5. Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng trên địa bàn cấp tỉnh 1. Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội: a) Đặc điểm dân sinh gồm tổng dân số, mật độ, phân bố dân cư, đối tượng dễ bị tổn thương, dân tộc thiểu số, tỉ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo, số hộ nằm trong vùng có nguy cơ cao ảnh hưởng của thiên tai cần phải di dời; đặc điểm nhà ở (kiên cố, bán kiên cố, thiếu kiên cố, đơn sơ) và phân bố theo đơn vị hành chính cấp xã; trình độ văn hóa, giáo dục, y tế, đặc điểm dân tộc, tập quán. b) Đặc điểm kinh tế - xã hội gồm các ngành kinh tế chủ yếu bị ảnh hưởng bởi thiên tai (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ), định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Đặc điểm cơ sở hạ tầng: Thống kê, đánh giá chung về cơ sở hạ tầng chủ yếu trong phạm vi quản lý, bao gồm: hệ thống giao thông, thủy lợi, phòng, chống thiên tai; mạng lưới điện, hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình; hệ thống tiêu thoát nước, cấp nước sạch, xử lý môi trường; hệ thống trường học, bệnh viện, khu công nghiệp; đường cứu hộ, cứu nạn và cơ sở hạ tầng khác. Nội dung thống kê, đánh giá chung toàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đối với khu vực trọng điểm xảy ra thiên tai của địa phương cần chi tiết đến cấp xã.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 6. như sau: “2. Hệ thống phòng thủ dân sự các cấp và quy chế phối hợp: mô tả tổ chức bộ máy của Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các cấp; nguồn lực, trang thiết bị, cơ sở vật chất của cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì tham mưu về công tác phòng, chống thiên tai cấp tỉnh; quy định phân công nhiệm vụ các thành viên, quy chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan.”. 3. Sửa đổi, bổ sung
Điều 17. như sau: “
Điều 17. Nội dung kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp xã 1. Các căn cứ pháp lý để lập kế hoạch: Luật Phòng, chống thiên tai; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; Luật Thủy lợi; kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp tỉnh; các văn bản hướng dẫn Luật và các văn bản có liên quan. 2. Mục đích, yêu cầu: Phù hợp với kế hoạch phòng, chống thiên tai của cấp tỉnh; chủ trương của Hội đồng nhân dân cấp xã; tình hình thực tế và nguồn lực của cấp xã. 3. Đặc điểm về tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội, bao gồm: a) Đặc điểm về tự nhiên: Vị trí địa lý; đặc điểm địa hình, địa chất; khí tượng, thủy văn, hải văn; b) Đặc điểm về dân sinh, kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng trong phạm vi quản lý theo quy định tại
Điều 18. Thông tư này. 4. Tình hình thiên tai của địa phương: a) Các loại hình thiên tai thường xảy ra: thống kê, đánh giá về cường độ, tần suất, thời gian thường xuyên xảy ra; b) Phạm vi ảnh hưởng, lĩnh vực bị ảnh hưởng, các khu vực có nguy cơ cao ảnh hưởng bởi thiên tai; c) Thống kê thiệt hại do thiên tai gây ra ở địa phương; d) Đánh giá hiện trạng công tác phòng, chống thiên tai cấp xã theo quy định tại
Điều 19. Thông tư này. 5. Nội dung và biện pháp phòng, chống thiên tai theo quy định tại
Điều 20. Thông tư này. 6. Chuẩn bị vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm cần thiết cho hoạt động phòng, chống thiên tai: căn cứ phương án ứng phó thiên tai hằng năm của cấp xã được phê duyệt để chuẩn bị, bao gồm số lượng vật tư, trang thiết bị; cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị; địa điểm dự trữ, đơn vị hợp đồng sẵn sàng huy động sử dụng khi có thiên tai xảy ra. 7. Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 8. Đề xuất nhu cầu về nguồn lực và tiến độ thực hiện theo quy định tại Điều 20a Thông tư này. 9. Xác định trách nhiệm tổ chức thực hiện theo quy định tại
Điều 21. Thông tư này.”. 4. Sửa đổi, bổ sung
Điều 18. như sau: “
Điều 18. Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng trên địa bàn cấp xã 1. Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội: a) Đặc điểm dân sinh gồm tổng dân số, mật độ, phân bố dân cư, đặc biệt đối tượng dễ bị tổn thương, dân tộc thiểu số, tỉ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo, số hộ nằm trong vùng có nguy cơ cao ảnh hưởng của thiên tai cần phải di dời; đặc điểm nhà ở (kiên cố, bán kiên cố, thiếu kiên cố, đơn sơ); trình độ văn hóa, giáo dục, y tế, đặc điểm dân tộc, tập quán; b) Đặc điểm kinh tế - xã hội các ngành kinh tế chủ yếu bị ảnh hưởng bởi thiên tai (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ), định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Đặc điểm cơ sở hạ tầng: Thống kê, đánh giá chung về cơ sở hạ tầng chủ yếu trong phạm vi quản lý, bao gồm: hệ thống giao thông, thủy lợi; mạng lưới điện, hệ thống thông tin, truyền thông; hệ thống tiêu thoát nước, cấp nước sạch, xử lý môi trường; hệ thống trường học, trạm y tế và cơ sở hạ tầng khác.”. 5. Sửa đổi, bổ sung
Điều 19. như sau: “
Điều 19. Đánh giá hiện trạng công tác phòng, chống thiên tai cấp xã 1. Công tác chỉ huy phòng thủ dân sự, lực lượng và phương án ứng phó thiên tai bao gồm: thành lập, kiện toàn Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã; thành lập, kiện toàn lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã; xây dựng các phương án ứng phó với thiên tai, các văn bản chỉ đạo điều hành. 2. Lực lượng, phương tiện, vật tư, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ phòng, chống thiên tai: thống kê số lượng; cơ quan, đơn vị huy động, dự trữ; địa điểm dự trữ; chất lượng, thời hạn sử dụng. 3. Thông tin, truyền thông về phòng, chống thiên tai Đánh giá hiện trạng hệ thống thông tin, truyền thông, cảnh báo thiên tai chung và riêng biệt tại địa phương; các phương thức thông tin, tuyên truyền về công tác phòng, chống thiên tai. 4. Năng lực, nhận thức của cộng đồng trong phòng, chống thiên tai Đánh giá chung về nhận thức, kỹ năng của người dân, cộng đồng và công tác tập huấn phòng, chống thiên tai tại địa phương. 5. Hiện trạng các công trình phòng, chống thiên tai ở địa phương: Thống kê và đánh giá năng lực, mức độ, khả năng chống chịu các công trình phòng, chống thiên tai trên địa bàn. 6. Nguồn lực tài chính để thực hiện công tác phòng, chống thiên tai ở địa phương, đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua nội dung lồng ghép) bao gồm: ngân sách chi thường xuyên; ngân sách chi đầu tư phát triển; dự phòng ngân sách nhà nước; Quỹ phòng, chống thiên tai; Quỹ dự trữ tài chính; nguồn vốn hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế; nguồn đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác.”. 6. Sửa đổi, bổ sung
Điều 20. như sau: “
Điều 20. Nội dung và biện pháp phòng, chống thiên tai 1. Tổ chức thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai Tổ chức hoạt động thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai bao gồm: phát bản tin về phòng, chống thiên tai; phổ biến tài liệu tới người dân và cộng đồng; phát bản tin cảnh báo, bản tin hướng dẫn kỹ năng phòng, chống thiên tai tại địa bàn quản lý. 2. Xây dựng phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai và loại hình thiên tai cụ thể thường gặp tại địa phương: Căn cứ tình hình, diễn biến thiên tai tại địa phương, tình hình nhân lực, vật tư và trang thiết bị phục vụ phòng chống thiên tai, tiến hành xây dựng phương án ứng phó. 3. Xây dựng các công trình phòng, chống thiên tai của địa phương theo phân cấp: Xác định các công trình phòng, chống thiên tai trên địa bàn được phân cấp thực hiện, danh mục các công trình ưu tiên thực hiện trong kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp xã. 4. Tổ chức thường trực, cập nhật thông tin diễn biến thiên tai theo quy định. 5. Xác định khu vực nguy hiểm trên địa bàn quản lý: Căn cứ tình hình thiên tai tại địa phương, đặc biệt các trận thiên tai lịch sử và đặc điểm về địa hình, địa chất của khu vực quản lý để xác định các khu vực nguy hiểm. 6. Chuẩn bị địa điểm sơ tán: Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, vị trí khu vực nguy hiểm, xác định số lượng hộ dân cần sơ tán, khả năng sơ tán để lựa chọn địa điểm, xây dựng phương án và chuẩn bị sơ tán khi có yêu cầu. 7. Tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống thiên tai. 8. Biện pháp cơ bản phòng, chống thiên tai cấp xã chi tiết tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.”. 7. Bổ sung Điều 20a vào sau
Điều 20. như sau: “ Điều 20a. Đề xuất nhu cầu về nguồn lực thực hiện kế h
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.