Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇬🇧 Original document is in Vietnamese

Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:

Thông tư41/2025/TT-BNNMT· 14/07/2025

Thông tư số 41/2025/TT-BNNMT Hướng dẫn kỹ thuật về phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và phục hồi môi trường sau sự cố môi trường

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. 4. Ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu quả phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải, phù hợp với định hướng phát triển bền vững và kinh tế tuần hoàn. 5. Trang bị các vật dụng, thiết bị, vật liệu phù hợp để phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải. Sử dụng thiết bị, phương tiện nhận diện, phát hiện, cảnh báo sớm sự cố chất thải, nếu có (ảnh vệ tinh, dữ liệu ảnh viễn thám thời gian thực, phương tiện bay không người lái hoặc thiết bị, phương tiện khác). 6. Tổ chức ứng phó sự cố chất thải phù hợp với cấp sự cố theo quy định. 7. Thu gom, xử lý chất thải phát sinh từ sự cố chất thải theo quy định. 8. Nhân sự vận hành, lực lượng tham gia phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải được tập huấn, huấn luyện kỹ năng, nghiệp vụ về phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải theo quy định. 9. Danh sách nhân sự, số điện thoại cần liên hệ để thông báo trong trường hợp khẩn cấp khi xảy ra sự cố chất thải.

Điều 15. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải cấp cơ sở 1. Chủ dự án đầu tư, cơ sở dự báo tình huống có khả năng xảy ra sự cố chất thải để xây dựng kịch bản phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải phù hợp với hoạt động sản xuất của dự án đầu tư, cơ sở. 2. Căn cứ vào dự báo về các tình huống xảy ra sự cố chất thải và kịch bản ứng phó sự cố chất thải của dự án đầu tư, cơ sở tại khoản 1 Điều này, kế hoạch ứng phó sự cố chất thải cấp cơ sở bao gồm tối thiểu các nội dung chính như sau: a) Nhận diện, xác định phương tiện vận chuyển, hạng mục, công trình có nguy cơ xảy ra sự cố chất thải; b) Dự báo chất ô nhiễm, chất thải rò rỉ, tràn đổ, phát tán ra môi trường khi xảy ra sự cố chất thải; nguyên nhân gây ra sự cố chất thải; phạm vi, đối tượng chính bị tác động khi xảy ra sự cố chất thải; c) Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải; d) Lực lượng, phương tiện ứng phó sự cố chất thải; đ) Tổ chức ứng phó sự cố chất thải. 3. Xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp lồng ghép, tích hợp kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường thực hiện theo quy định tại khoản 6

Điều 124. Luật Bảo vệ môi trường. 4. Chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm xác định và lập danh mục về phương tiện vận chuyển, hạng mục, công trình có nguy cơ xảy ra sự cố chất thải theo quy định tại

Điều 5. Thông tư này.

Điều 16. Kế hoạch ứng phó sự cố chất thải cấp xã, cấp tỉnh 1. Căn cứ vào kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải của dự án đầu tư, cơ sở trên địa bàn xã, tỉnh để chủ động dự báo tình huống sự cố chất thải có khả năng xảy ra trên địa bàn, trên cơ sở đó xây dựng kịch bản ứng phó sự cố chất thải trên địa bàn phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. 2. Kế hoạch ứng phó sự cố chất thải cấp xã, cấp tỉnh gồm các nội dung chính như sau: a) Xác định phương tiện vận chuyển, hạng mục, công trình có nguy cơ xảy ra sự cố chất thải; b) Lực lượng, phương tiện ứng phó sự cố chất thải; c) Tổ chức ứng phó sự cố chất thải. 3. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp lồng ghép, tích hợp kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường thực hiện theo quy định tại khoản 6

Điều 124. Luật Bảo vệ môi trường. 4. Định kỳ hàng năm cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã, cấp tỉnh tổng hợp danh sách các dự án đầu tư, cơ sở có nguy cơ xảy ra sự cố chất thải để tham mưu cho Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cùng cấp xây dựng, ban hành kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải trên địa bàn.

Điều 17. Nhân lực, thiết bị, công trình ứng phó sự cố chất thải 1. Nhân lực ứng phó sự cố chất thải của dự án đầu tư, cơ sở và nhân lực hỗ trợ ứng phó sự cố chất thải của các đơn vị bên ngoài dự án đầu tư, cơ sở cần được mô tả trong kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải. 2. Thiết bị, công trình ứng phó sự cố chất thải phải được mô tả cụ thể về các thông số kỹ thuật, kế hoạch và tiến độ đầu tư trong kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải.

Điều 18. Tổ chức ứng phó sự cố chất thải đối với cấp cơ sở 1. Tổ chức ứng phó sự cố chất thải theo quy định tại

Điều 125. Luật Bảo vệ môi trường và

Điều 7. Quy chế ứng phó sự cố chất thải được ban hành kèm theo Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Tổ chức triển khai lực lượng, trang thiết bị trong ứng phó sự cố chất thải bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế. 3. Thường xuyên cập nhật diễn biến của sự cố chất thải, trường hợp sự cố chất thải có diễn biến xấu, nguy cơ mở rộng phạm vi phải báo cáo cấp có thẩm quyền để phối hợp triển khai ứng phó sự cố phù hợp với cấp sự cố.

Điều 19. Tổ chức ứng phó sự cố chất thải đối với cấp xã, cấp tỉnh 1. Tổ chức ứng phó sự cố chất thải theo quy định tại

Điều 125. Luật Bảo vệ môi trường và

Điều 7. Quy chế ứng phó sự cố chất thải được ban hành kèm theo Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Phối hợp, hiệp đồng giữa các lực lượng trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện ứng phó sự cố chất thải bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế. 3. Bảo đảm thông tin cho chỉ huy, chỉ đạo; thông tin liên lạc cho lực lượng ứng phó sự cố chất thải. 4. Thường xuyên cập nhật diễn biến của sự cố chất thải, trường hợp sự cố chất thải có diễn biến xấu, nguy cơ mở rộng phạm vi thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền để phối hợp triển khai ứng phó sự cố phù hợp với cấp sự cố.

Chương III KỸ THUẬT PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG SAU SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

Điều 20. Quy định chung về phục hồi môi trường sau sự cố môi trường 1. Chất thải phát sinh từ quá trình xử lý ô nhiễm, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường phải được phân định, phân loại, thu gom, xử lý theo đúng quy định. 2. Phục hồi môi trường sau sự cố môi trường phải bảo đảm đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng môi trường xung quanh theo quy định tại khoản 5

Điều 126. Luật Bảo vệ môi trường. 3. Ưu tiên phục hồi các thành phần môi trường sau sự cố môi trường bằng các giải pháp, kỹ thuật, công nghệ thân thiện môi trường.

Điều 21. Kỹ thuật phục hồi môi trường sau sự cố môi trường 1. Căn cứ tính chất, đặc điểm của khu vực ô nhiễm môi trường do sự cố chất thải, việc phục hồi môi trường có thể được thực hiện theo cách tiếp cận phục hồi cho từng thành phần môi trường bị ảnh hưởng sau sự cố môi trường, cụ thể như sau: a) Phục hồi môi trường không khí; b) Phục hồi môi trường nước mặt; c) Phục hồi môi trường nước dưới đất; d) Phục hồi môi trường đất. 2. Căn cứ thành phần môi trường bị ô nhiễm do sự cố chất thải để lựa chọn phương pháp, kỹ thuật sau đây: a) Phương pháp vật

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.