🇬🇧 Original document is in Vietnamese
Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:
Nghị quyết14/2025/NQ-HĐND· 23/07/2025
Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã giai đoạn năm 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ sau sắp xếp
NGHỊ QUYẾT Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã giai đoạn năm 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ sau sắp xếp Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 2 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025 ; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025; Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; Xét Tờ trình số 709/TTr-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 889/BC-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Nghị quyết quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã giai đoạn năm 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ sau sắp xếp.
Điều 1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% trên địa bàn các xã/phường Nhóm 1 và Nhóm 2, cụ thể như sau: 1. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thu tiền thuê mặt đất, mặt nước từ khu vực doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý, khu vực doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý, khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 2. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thu tiền thuê mặt đất, mặt nước từ các Doanh nghiệp thuộc Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. 3. Thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản do Thuế tỉnh quản lý thu. 4. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán. 5. Thu phí và lệ phí (không kể lệ phí trước bạ, đã bao gồm lệ phí môn bài); phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Công ty cổ phần Cấp nước Phú Thọ thu. 6. Thuế bảo vệ môi trường (đối với phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định). 7. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và tài nguyên nước do Trung ương cấp giấy phép (đối với phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định). 8. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan). 9. Thu huy động, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh. 10. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh. 11. Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương. 12. Thu các khoản thu khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật (bao gồm thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa). 13. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương. 14. Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau. 15. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp tỉnh. 16. Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện 17. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh xử lý (sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật). 18. Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý. 19. Thu từ bán tài sản nhà nước do cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý (không bao gồm tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước). 20. Thu tiền sử dụng đất thông qua giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất (bao gồm các khu đô thị, dự án nhà ở thương mại), đấu thầu để lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất do cấp tỉnh quản lý và tổ chức thu. 21. Thu tiền sử dụng đất từ các dự án có sử dụng vốn vay ngân quỹ nhà nước theo chủ trương đồng ý của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh và phương án tài chính được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 22. Thu chậm nộp ngân sách thuộc cấp tỉnh quản lý. (Có chi tiết danh sách các xã, phường tại phụ biểu 2 đính kèm)
Điều 2. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% trên địa bàn các xã/phường Nhóm 3, cụ thể như sau: 1. Thuế giá trị gia tăng, trong đó: Thu từ các doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh; thu từ các doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; thu từ khu vực ngoài quốc doanh (trừ thu từ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ). 2. Thuế thu nhập doanh nghiệp, trong đó: Thu từ các doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh; thu từ các doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (trừ Thuế TNDN tối tiểu toàn cầu NSTW được hưởng 100%); thu từ khu vực ngoài quốc doanh (trừ thu từ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ). 3. Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ trong nước, trong đó: Thu từ các doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh; thu từ các doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; thu từ khu vực ngoài quốc doanh (trừ thu từ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ). 4. Thuế thu nhập cá nhân. 5. Thuế bảo vệ môi trường (thu từ hàng hóa sản xuất trong nước). 6. Các khoản thu phí và lệ phí, trong đó: thu lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất); thu phí từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh đại diện chủ sở hữu thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan; thu phí, lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu. 7. Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước. 8. Các khoản thu khác nộp ngân sách cấp tỉnh, trong đó: Thu từ tiền bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành; thu từ thu hồi các khoản chi năm trước và các khoản thu khác nộp ngân sách tỉnh do các đơn vị cấp tỉnh nộp; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện. 9. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xố số điện toán. 10. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế (bao gồm cả gốc và lãi); thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu. 11. Thu hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất theo chế độ quy định (do cấp tỉnh quản lý). 12. Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cấp tỉnh quản lý. 13. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho Ngân sách cấp tỉnh. 14. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh xử lý. 15. Tiền chậm nộp ngân sách của cơ quan quản lý cấp tỉnh nộp; khoản thu tiền chậm nộp do đơn vị thuộc cấp trung ương quản lý nộp ngân sách nhưng ngân sách địa phương được hưởng thì phân chia cho ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%. 16. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh từ năm trước chuyển sang. 17. Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương. 18. Thu huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp tỉnh. 19. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương. 20. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh. 21.Thu tiền sử dụng đất từ khai thác quỹ đất vùng phụ cận ga đường sắt sau khi trừ đi các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật. (đối với phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định). 22. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định). (Có chi tiết danh sách các xã, phường tại phụ biểu 2 đính kèm)
Điều 3. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% trên địa bàn các xã/phường Nhóm 4, cụ thể như sau: 1. Thuế giá trị gia tăng thu từ các doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ thu từ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ), bao gồm cả thuế giá trị gia tăng từ hoạt động xây dựng cơ bản đã được Kho bạc nhà nước khấu trừ theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế. 2. Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ thu từ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ). 3. Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ trong nước thu từ các doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ thu từ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ). 4. Thuế tài nguyên thu từ các doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ thu từ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ). 5. Thuế thu nhập cá nhân do tỉnh quản lý theo phân cấp. 6. Thu tiền sử dụng đất do cấp tỉnh thực hiện. 7. Thu tiền đền bù thiệt hại đất do các tổ chức thuộc tỉnh quản lý. 8. Thu từ các hoạt động do đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện hoặc quản lý, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ. 9. Thu phí, lệ phí do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước thuộc cấp tỉnh thực hiện. 10. Phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các khoản thu sự nghiệp của các tổ chức thuộc tỉnh quản lý. 11. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài hỗ trợ trực tiếp cho tỉnh. 12. Thu từ bán tài sản nhà nước do cấp tỉnh quản lý. 13. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc cấp tỉnh quản lý. 14. Thu huy động đóng góp, tài trợ của các cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật cho tỉnh. 15. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh. 16. Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương. 17. Thu chuyển nguồn từ năm trước sang năm sau của ngân sách cấp tỉnh. 18. Thuế bảo vệ môi trường. 19. Thu tiền cho thuê, bán và thanh lý nhà thuộc sở hữu nhà nước. 20. Thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa. 21. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu. 22. Thu từ vay bù đắp bội chi ngân sách. 23. Thu từ quỹ dự trữ tài chính. 24. Thu tiền cho thuê đất, mặt nước. 25. Thu phí từ hoạt động dịch vụ do doanh nghiệp nhà nước địa phương thực hiện. 26. Thu chậm nộp ngân sách. 27. Thu ngân sách cấp dưới nộp lên. 28. Các khoản phạt, tịch thu và thu khác do các cơ quan nhà nước, tổ chức cấp tỉnh thực hiện và quản lý. 29. Thu lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất). 30. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xố số điện toán. 31. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và tài nguyên nước do Trung ương cấp giấy phép (đối với phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định) và do Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép. 32. Thu các khoản thu khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. (Có chi tiết danh sách các xã, phường tại phụ biểu 2 đính kèm)
Điều 4. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100% trên địa bàn các xã/phường Nhóm 1 và Nhóm 2, cụ thể như sau: 1. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thu tiền thuê mặt đất, mặt nước từ các hộ kinh doanh cá thể thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. 2. Các khoản thu phí, lệ phí (đã bao gồm lệ phí môn bài) phần nộp ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật. 3. Phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt do đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu đối với các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt có sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước và Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thu đối với các tổ chức, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. 4. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã đại diện chủ sở hữu thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan. 5. Lệ phí trước bạ đối với nhà đất. 6. Thuế thu nhập cá nhân do Thuế cơ sở quản lý thu. 7. Thu từ hoa lợi công sản, quỹ đất công ích tại xã. 8. Thu huy động, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp xã. 9. Thu kết dư ngân sách cấp xã. 10. Thu các khoản thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật. 11. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh. 12. Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau. 13. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp xã. 14. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn cấp xã. 15. Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện. 16. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã xử lý (sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật). 17. Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cơ quan, đơn vị cấp xã quản lý. 18. Thu từ bán tài sản nhà nước do cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý (không bao gồm tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước). 19. Thu chậm nộp ngân sách thuộc cấp xã quản lý. (Có chi tiết danh sách các xã, phường tại phụ biểu 2 đính kèm)
Điều 5. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100% trên địa bàn các xã/phường Nhóm 3, cụ thể như sau: 1. Các khoản thu phí và lệ phí, trong đó: Thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; thu lệ phí trước bạ nhà, đất; thu lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; các khoản phí và lệ phí khác do các cơ quan, đơn vị cấp xã thu. 2. Thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. 3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp. 4. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác. 5. Các khoản thu khác nộp ngân sách cấp xã: Thu bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc xã quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành; thu hồi các khoản chi năm trước và các khoản thu khác còn lại nộp ngân sách cấp xã; tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các đơn vị cấp xã thực hiện. 6. Thu hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất theo chế độ quy định. 7. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã. 8. Thu huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật do cấp xã thực hiện. 9. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc xã xử lý. 10. Tiền chậm nộp ngân sách của cơ quan quản lý cấp xã nộp. 11. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh. 12. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang. 13. Thu kết dư ngân sách cấp xã. 14. Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cấp xã quản lý. (Có chi tiết danh sách các xã, phường tại phụ biểu 2 đính kèm)
Điều 6. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100% trên địa bàn các xã/phường Nhóm 4, cụ thể như sau: 1. Thuế giá trị gia tăng thu từ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. 2. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. 3. Thuế tài nguyên thu từ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. 4. Thuế thu nhập cá nhân do cấp xã thực hiện. 5. Thu từ bán tài sản nhà nước, do các tổ chức, cơ quan thuộc xã quản lý 6. Thu tiền cho thuê, bán và thanh lý nhà thuộc sở hữu nhà nước do cấp xã quản lý. 7. Thu tiền đền bù thiệt hại đất do cấp xã quản lý. 8. Thu phí, lệ phí do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước do cấp xã thực hiện, bao gồm: lệ phí trước bạ đối với nhà đất. 9. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác. 10. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. 11. Thuế sử dụng đất nông nghiệp. 12. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài hỗ trợ trực tiếp cho cấp xã. 13. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do cấp xã quản lý. 14. Thu huy động đóng góp, tài trợ của các cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật hỗ trợ cho cấp xã. 15. Thu kết dư ngân sách cấp xã. 16. Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh. 17. Thu chuyển nguồn từ năm trước sang năm sau của ngân sách cấp xã. 18. Thu chậm nộp ngân sách. 19. Thu tiền sử dụng đất do cấp xã thực hiện. 20. Các khoản phạt, tịch thu và thu khác của ngân sách do cấp xã thu theo quy định của pháp luật. (Có chi tiết danh sách các xã, phường tại phụ biểu 2 đính kèm)
Điều 7. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn các xã/phường Nhóm 1 và Nhóm 2, cụ thể như sau: 1. Lệ phí trước bạ đối với ô tô, tàu thuyền, xe máy. 2. Thu tiền sử dụng đất thông qua giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch hàng năm được cấ
Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.