Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇬🇧 Original document is in Vietnamese

Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:

Quyết định50/2025/QĐ-UBND· 20/08/2025

Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy trình kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 50/2025/QĐ-UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2025 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy trình kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Căn cứ Nghị định số 8/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sửdụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về q uy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; Căn cứ Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 594/TTr-SNNMT ngày 16 tháng 7 năm 2025 về việc ban hành Quy trình kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội; văn bản số 5304/SNNMT-QLCTR ngày 7/8/2025 và văn bản số SNNMT-QLCTR ngày 15/8/2025. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm: 1. Quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinhcông cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội (Phụ lục 1). 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt,vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội (Phụ lục 2). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân các phường, xã, cơ quan chuyên ngành được UBND Thành phố giao nhiệm vụ căn cứ Quy trình kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội được ban hành kèm theo Quyết định này để thực hiện các quy trình, định mức phù hợp với thực tế, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Ủy ban nhân dân các phường, xã, cơ quan chuyên ngành được UBND Thành phố giao nhiệm vụ có thể áp dụng ở cấp độ duy trì cao hơn hoặc thấp hơn so với cấp đường duy trì tương ứng đảm bảo phù hợp hiện trạng và sử dụng hiệu quả ngân sách. 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm sau đây: a) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá việc triển khai các quy trình, định mức được banhành kèm Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướngmắc cần phải sửa đổi hoặc điều chỉnh cho phù hợp với các quy định của Nhà nước, với thực tế quản lý, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, cùng các ngành có liên quanbáo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. b) Trên cơ sở kết quả thực hiện năm 2026 có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, đánhgiá việc triển khai các hạng mục công việc cụ thể tại quy trình, định mức được banhành kèm Quyết định này để báo cáo UBND Thành phố sửa đổi hoặc điều chỉnh cho phù hợp với các quy định của Nhà nước, với thực tế quản lý của Thành phố (nếu cần thiết). Điều 3. Xử lý chuyển tiếp Đối với các công tác duy trì vệ sinh môi trường đang thực hiện theo gói thầu hoặcđặt hàng trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện đến hết 31/12/2025. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trích dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Bãi bỏ các quy trình, định mức dự toán tại Phụ lục số 1 và 2 Điều 1 Quyết địnhsố 30/2020/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phốvề việc ban hành quy trình, định mức dự toán duy trì vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm: 1. Duy trì vệ sinh đường, hè phố (duy trì vệ sinh đường phố bằng cơ giới kết hợp thủ công, duy trì vệ sinh đường phố bằng xe quét hút, duy trì vệ sinh hè phố bằng thủ công, thu gom rác đường phố ca đêm). 2. Duy trì vệ sinh ngõ xóm. 3. Thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt đến nơi xử lý. 4. Duy trì quét hút hè, ngõ xóm bằng xe chuyên dùng quét hút, dung tích <2m3. 5. Duy trì vệ sinh trong các vườn hoa, công viên, dải phân cách. 6. Duy trì rửa đường bằng xe chuyên dùng. 7. Duy trì nhà vệ sinh công cộng bằng gạch. 8. Duy trì nhà vệ sinh công cộng bằng thép. 9. Lắp đặt và duy trì nhà vệ sinh lưu động. 10. Bơm hút và vận chuyển phân bùn bể phốt. 11. Xử lý phân bùn bể phốt (trạm xử lý Cầu Diễn). 12. Vận hành bãi chôn lấp và xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố;Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; các đơn vị cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 5; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Bộ Tư pháp; - Thường trực Thành ủy; - Trường trực HĐND Thành phố; - Ủy ban MTTQVN Thành phố; - Chủ tịch UBND Thành phố; - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố; - Văn phòng: Thành uỷ, ĐĐBQH và HĐND TP; - Các sở, ban, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã; - Các cơ quan Báo, Đài Thành phố; - VP UBND TP: CVP; các PCVP; TH; ĐT; KT; NNMT; - Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số; - Lưu: VT, NNMT (Hà) . TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Trọng Đông PHỤ LỤC 1 Quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội (Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Các quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định bao gồm: STT Tên quy trình kỹ thuậtQuy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt1. Quy trình kỹ thuật thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết, trạm trung chuyển/chuyển tải2. Quy trình kỹ thuật thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận, điểm chuyển tải3.Quy trình kỹ thuật thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt tại đường phố, ngõ xóm có chiều rộng > 3m bằng phương pháp đặt thùng theo giờ từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận, điểm chuyển tải4. Quy trình kỹ thuật vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến đến cơ sở tiếp nhận, từ trạm trung chuyển, điểm chuyển tải đến cơ sở xử lý5. Quy trình kỹ thuật vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý6. Quy trình kỹ thuật vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý hoặc điểm lưu giữ chất thải nguy hại7. Quy trình kỹ thuật vận chuyển nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý8. Quy trình kỹ thuật bơm hút và vận chuyển phân bùn bể phốt9. Quy trình kỹ thuật vệ sinh thùng chứa chất thải10. Quy trình kỹ thuật vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạtQuy trình kỹ thuật vận hành trạm trung chuyển, điểm chuyển tải chất thải rắn sinh hoạt1. Quy trình kỹ thuật vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng thiết bị ép2. Quy trình kỹ thuật vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt không sử dụng thiết bị ép 5 STT Tên quy trình kỹ thuật3. Quy trình kỹ thuật vận hành điểm chuyển tải chất thải rắn sinh hoạt bằng xe chuyên dùng tải trọng > 5 tấnQuy trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt1. Quy trình kỹ thuật vận hành cơ sở xử lý chất thải thực phẩm thành mùn2. Quy trình kỹ thuật vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh3. Quy trình kỹ thuật vận hành cơ sở xử lý phân bùn bể phốtQuy trình vệ sinh công cộng1. Quy trình kỹ thuật duy trì vệ sinh đường, hè phố bằng cơ giới kết hợp thủ công2. Quy trình kỹ thuật quét đường phố bằng thủ công3. Quy trình kỹ thuật quét đường phố, dải phân cách bằng cơ giới4. Quy trình kỹ thuật quét hè phố bằng thủ công5. Quy trình kỹ thuật quét ngõ xóm bằng cơ giới6. Quy trình kỹ thuật rửa đường bằng xe chuyên dùng7. Quy trình kỹ thuật rửa hè bằng xe chuyên dùng8. Quy trình kỹ thuật quét - rửa đường bằng xe chuyên dùng9. Quy trình kỹ thuật phun sương dập bụi bằng xe chuyên dùng10. Quy trình kỹ thuật duy trì vệ sinh đường, hè phố theo tần suất11. Quy trình kỹ thuật duy trì vệ sinh trong các vườn hoa, công viên, dải phân cách12. Quy trình kỹ thuật duy trì nhà vệ sinh công cộng bằng gạch13. Quy trình kỹ thuật duy trì nhà vệ sinh công cộng bằng thép14. Quy trình kỹ thuật vận chuyển, lắp đặt, thu hồi nhà vệ sinh lưu động15. Quy trình kỹ thuật duy trì nhà vệ sinh lưu động 2. Đối tượng áp dụng Quy trình kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có hoạt động liên quan đến thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội. 3. Giải thích từ ngữ Nội dung giải thích từ ngữ được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt. 6 4. Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt Nội dung yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 35/2024/TTBTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Đồng thời, thực hiện yêu cầu sau: Phương tiện cơ giới thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về giao thông vận tải; lắp đặt camera đảm bảo giám sát được quá trình tác nghiệp của phương tiện và truyền dữ liệu về cơ quan quản lý nhà nước các cấp, chủ đầu tư (cơ quan được giao ký hợp đồng dịch vụ với đơn vị thực hiện). 5. Hướng dẫn áp dụng quy trình 5.1. Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường được phân chia như sau: a) Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 1: Thực hiên đối với các đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực, các trục xung quanh trung tâm hành chính quan trọng, văn minh đô thị của phường, xã; b) Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 2: Thực hiện đối với các đường chính khu vực, đường khu vực, đường phân khu vực; c) Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 3: Thực hiện đối với các đường phân khu vực, ngõ, hẻm, đường nội bộ dân sinh. 5.2. Ủy ban nhân dân các phường, xã, cơ quan chuyên ngành được UBND Thành phố giao nhiệm vụ căn cứ Quy trình này để thực hiện các quy trình phù hợp với thực tế, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Ủy ban nhân dân các phường, xã, cơ quan chuyên ngành được UBND Thành phố giao nhiệm vụ có thể áp dụng ở cấp độ duy trì cao hơn hoặc thấp hơn so với cấp đường duy trì tương ứng đảm bảo phù hợp hiện trạng và sử dụng hiệu quả ngân sách. 5.3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các phường, xã a) Tuyên truyền, phổ biến để người dân bỏ rác đúng giờ, đúng nơi quy định (các bao bì chứa chất thải phải được buộc kín miệng túi, gạn bỏ nước trong rác trước khi chuyển giao, bảo đảm không rò rỉ, ngăn ngừa mùi phát tán); yêu cầu các công trình phá dỡ không để vật liệu xây dựng, chất thải rắn xây dựng tập kết ở vỉa hè, lòng đường (đối với trường hợp chờ chuyển giao, vật liệu phải được che chắn cẩn thận, chất thải rắn xây dựng phải được để vào bao bì, thiết bị lưu chứa gọn gàng); b) Kiểm tra, xử lý các hành vi bỏ chất thải rắn sinh hoạt không đúng giờ, đúng nơi quy định theo thẩm quyền và yêu cầu các tổ chức, cá nhân vi phạm buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu. Trường hợp Ủy ban nhân dân các phường, xã không kịp thời phát hiện thì phải có trách nhiệm khôi phục lại tình trạng ban đầu. 7 Chương II THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 1. Quy trình kỹ thuật thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết, trạm trung chuyển, điểm chuyển tải. 1.1. Công tác chuẩn bị a) Bố trí người lao động thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết, trạm trung chuyển, điểm chuyển tải; b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang,...), thiết bị báo hiệu, chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác; c) Kiểm tra phương tiện thu gom thủ công và các thiết bị cần thiết khác đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định. Phương tiện thu gom thủ công phải kín khít, có nắp đậy hoặc dụng cụ che phủ. 1.2. Yêu cầu chất lượng công việc a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trong quá trình thu gom; thu gom hết chất thải rắn sinh hoạt trên đường, phố, ngõ, ngách, hẻm, không để tồn đọng chất thải; đúng giờ trên tuyến theo lịch trình được giao; b) Chất thải không bị rơi vãi, nước rác không chảy trong quá trình di chuyển phương tiện; c) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao thông, đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông. 1.3. Thời gian và phạm vi thực hiện a) Thời gian thực hiện: Từ 18h00 đến khi hoàn thành việc thu gom chất thải; đối với một số khu vực các xã, có thể điều chỉnh thời gian phù hợp với thực tế của từng khu vực; b) Phạm vi thực hiện: Các đường, phố, ngõ, ngách, hẻm được xác định trên bản đồ hành chính và không đủ điều kiện để áp dụng thu gom cơ giới. 1.4. Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân a) Di chuyển phương tiện thu gom từ điểm tập kết hoặc điểm lưu giữ phương tiện đến vị trí thu gom theo lịch trình được phân công, dừng phương tiện, báo hiệu thời điểm thu gom chất thải rắn sinh hoạt tới các hộ gia đình, cá nhân; b) Hỗ trợ, hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bỏ chất thải rắn sinh hoạt vào đúng vị trí trên phương tiện thu gom; có thể từ chối tiếp nhận chất thải không phân loại, không sử dụng bao bì, thùng chứa theo quy định của chính quyền địa phương hoặc giao chất thải không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố; vệ sinh vị trí thu gom trước khi di chuyển đến vị trí thu gom tiếp theo; c) Thu gom chất thải rắn sinh hoạt cho đến khi đạt tải trọng hoặc thể tích lưu chứa tối đa của phương tiện thu gom; di chuyển về điểm tập kết, điểm chuyển tải; hỗ trợ chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ phương tiện thu gom lên phương tiện vận 8 chuyển hoặc máng nạp chất thải tại trạm trung chuyển/chuyển tải; che phủ phương tiện thu gom trong quá trình chờ chuyển chất thải rắn sinh hoạt lên phương tiện vận chuyển; d) Tiếp tục thu gom chất thải rắn sinh hoạt theo quy trình kỹ thuật tại khoản này cho đến hết ca làm việc. 1.5. Kết thúc ca làm việc a) Di chuyển phương tiện thu gom, dụng cụ lao động về điểm tập kết hoặc điểm lưu giữ phương tiện; b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện thu gom, dụng cụ lao động vào vị trí quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo; c) Tổng hợp số chuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt trong ca làm việc; các hộ gia đình, cá nhân không phân loại, bỏ chất thải vào bao bì, thùng chứa đúng quy định, giao chất thải rắn sinh hoạt không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố; kịp thời phản ánh đến người có thẩm quyền trong đơn vị công tác để có biện pháp xử lý, quản lý theo quy định. 2. Quy trình kỹ thuật thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận, điểm chuyển tải. 2.1. Công tác chuẩn bị a) Bố trí người lao động thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân; người lao động điều khiển phương tiện thu gom cơ giới; b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang,...), thiết bị báo hiệu, biển cảnh báo, chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác; c) Kiểm tra phương tiện thu gom cơ giới (xe cuốn ép, xe điện chuyên dùng, xe ô tô tải, xe ô tô tải thùng rời hoặc phương tiện khác) đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, an toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định. 2.2. Yêu cầu chất lượng công việc a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trong quá trình thu gom; thu gom hết chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân, không để tồn đọng chất thải, đúng giờ trên tuyến theo lịch trình được giao; b) Chất thải không bị rơi vãi, nước rác không chảy trong quá trình di chuyển phương tiện; c) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao thông, đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông. 2.3. Thời gian và phạm vi thực hiện a) Thời gian thực hiện: Từ 19h30 đến khi hoàn thành việc thu gom chất thải; đối với một số khu vực các xã, có thể điều chỉnh thời gian phù hợp với thực tế của từng khu vực; 9 b) Phạm vi thực hiện: Các đường, phố, ngõ, ngách, hẻm được xác định trên bản đồ hành chính và đủ điều kiện để áp dụng thu gom cơ giới. Áp dụng tối đa phương tiện chuyên dùng có trọng tải lớn nhất được phép lưu hành và phù hợp với hạ tầng của tuyến thu gom. 2.4. Thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân a) Di chuyển phương tiện thu gom từ điểm lưu giữ phương tiện đến vị trí thu gom theo lịch trình được phân công; dừng phương tiện, phát tín hiệu dừng đỗ; đặt biển cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông; báo hiệu thời điểm thu gom chất thải rắn sinh hoạt tới các hộ gia đình, cá nhân; b) Hỗ trợ, hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bỏ chất thải rắn sinh hoạt vào đúng vị trí trên phương tiện thu gom; có thể từ chối tiếp nhận chất thải không phân loại, không sử dụng bao bì, thùng chứa theo quy định của chính quyền địa phương hoặc giao chất thải không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố; vệ sinh vị trí thu gom, thu biển cảnh báo, phát tín hiệu di chuyển trước khi di chuyển đến vị trí thu gom tiếp theo; c) Thực hiện thu chất thải bằng thiết bị cẩu thùng tại các vị trí đặt thùng chứa chất thải: đưa thùng từ trên đường vào hệ thống cẩu thùng, vận hành hệ thống chuyên dùng để đổ chất thải vào thùng xe, sau đó di chuyển thùng chứa về vị trí ban đầu, đảm bảo an toàn. Vệ sinh khu vực thu gom sau khi hoàn tất, phát tín hiệu di chuyển trước khi di chuyển đến vị trí thu gom tiếp theo. Kiểm tra tình trạng thùng (rò rỉ, hư hỏng…) và báo cáo nếu phát hiện bất thường; d) Thu gom các túi rác, bịch bọc do người dân đặt hoặc vứt bỏ không đúng nơi quy định trên đường, phố, ngõ xóm lên phương tiện thu gom; nếu có chất thải rơi vãi, không nằm trong túi thì sử dụng chổi, xẻng để gom lên phương tiện thu gom. Trường hợp điểm phát sinh chất thải sai quy định xảy ra thường xuyên, cần ghi nhận và báo cáo về đơn vị quản lý hoặc chính quyền địa phương để có biện pháp xử lý; đ) Thu gom chất thải cho đến khi đạt tải trọng của phương tiện thu gom cơ giới. Di chuyển đến cơ sở tiếp nhận theo lịch trình được phân công, phù hợp với kế hoạch tiếp nhận chất thải của cơ sở tiếp nhận; e) Di chuyển phương tiện thu gom qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở tiếp nhận, điểm chuyển tải để xác định khối lượng chất thải rắn sinh hoạt; xuất trình lệnh vận chuyển; nhận phiếu cân giao nhận chất thải; chuyển giao

Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.