Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇬🇧 Original document is in Vietnamese

Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:

Quyết định80/2025/QĐ-UBND· 04/08/2025

Quyết định số 80/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựngvà xây dựng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Sơn La

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 : a) Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến bộ phận một cửa của Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc UBND cấp xã bao gồm: - Văn bản đề nghị chấp thuận việc tiếp tục khai thác, sử dụng công trình xây dựng tạm (mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định). - 01 hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng tự tổ chức thẩm định, phê duyệt. - 01 hồ sơ quản lý chất lượng công trình theo mục III Phụ lục VIB ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. - Trường hợp công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6

Điều 82. của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24

Điều 1. của Luật số 62/2020/QH14 , báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế xây dựng; b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, phòng chuyên môn có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, chất lượng của hồ sơ; trường hợp chưa đảm bảo sự phù hợp của hồ sơ theo quy định phòng chuyên môn ban hành văn bản thông báo không quá 01 lần để chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân hoàn thiện, chỉnh sửa, bổ sung, trường hợp chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân không hoàn thiện, chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ thì cơ quan chuyên môn ban hành văn bản từ chối xử lý hồ sơ; chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân được đề nghị xử lý lại hồ sơ nếu có yêu cầu bằng văn bản; c) Trường hợp thành phần hồ sơ hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc căn cứ trên quy mô, loại, cấp công trình, phòng chuyên môn kiểm tra hồ sơ (bao gồm: Sự phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy mô xây dựng; kết quả kiểm định, đánh giá an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an toàn công trình lân cận; giải pháp kết nối hạ tầng kỹ thuật về cấp điện, cấp, thoát nước, giao thông; thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, an toàn. Trường hợp công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định tại điểm a khoản này, phòng chuyên môn phải kiểm tra kết quả thẩm tra của đơn vị tư vấn, trong đó kết quả thẩm tra phải kết luận về thiết kế xây dựng công trình bảo đảm an toàn), tổ chức kiểm tra hiện trạng tại địa điểm xây dựng công trình tạm, nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu, phòng chuyên môn soạn thảo văn bản (mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định) trình UBND cấp xã chấp thuận bằng văn bản gửi chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân có đề nghị.

Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Trách nhiệm của UBND tỉnh Chỉ đạo Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, UBND cấp xã trong việc thực hiện cấp giấy phép xây dựng và xây dựng công trình tạm trên địa bàn. 2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng a) Tổ chức cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền. Hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, UBND cấp xã. Kiểm tra, hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo quy hoạch, cảnh quan kiến trúc và môi trường theo quy định; b) Hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, UBND cấp xã trong việc thực hiện cấp giấy phép xây dựng và xây dựng công trình tạm trên địa bàn; c) Cung cấp thông tin quy hoạch liên quan đến mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao, mốc giới, chỉ giới đường đỏ, khoảng lùi, cốt cao độ cho các công trình cụ thể theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc cơ quan cấp giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý; d) Phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh; đ) Phối hợp với các ngành tham mưu với UBND tỉnh để bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết theo đề nghị của UBND cấp xã để thực hiện tốt nhiệm vụ cấp giấy phép xây dựng; chấp thuận địa điểm, quy mô xây dựng và thời gian tồn tại của công trình tạm; chấp thuận việc tiếp tục khai thác, sử dụng của công trình tạm; e) Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu về công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định. 3. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh a) Tổ chức cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền và theo hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn của Sở Xây dựng. Kiểm tra, hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện công tác cấp giấy phép xây dựng đảm bảo theo quy hoạch, cảnh quan kiến trúc và môi trường theo quy định; b) Tổ chức kiểm tra và phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND cấp xã xử lý kịp thời các vi phạm; c) Bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết để thực hiện tốt nhiệm vụ cấp giấy phép xây dựng các công trình trong phạm vi ranh giới đất của các khu công nghiệp được giao quản lý bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật; d) Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ: Báo cáo năm (gửi trước ngày 10 tháng 12 hằng năm) về công tác cấp giấy phép xây dựng trong khu công nghiệp. 4. Trách nhiệm của UBND cấp xã a) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân trong công tác cấp giấy phép xây dựng và xây dựng công trình tạm theo thẩm quyền và theo hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn của Sở Xây dựng; b) Chỉ đạo, điều hành, bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết để phòng chuyên môn thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; tổ chức kiểm tra, quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng; chấp thuận địa điểm, quy mô xây dựng và thời gian tồn tại của công trình tạm; chấp thuận việc tiếp tục khai thác, sử dụng của công trình tạm theo đúng quy định của pháp luật; c) Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ: Báo cáo năm (trước ngày 10 tháng 12 hằng năm) về công tác cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn (bao gồm cả công trình thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp xã theo quy định được miễn cấp Giấy phép xây dựng). Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã kịp thời báo cáo Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ, VĂN BẢN CHẤP THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định…./QĐ-UBND ngày …. tháng … năm 2025 của UBND tỉnh Sơn La) Mẫu số 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VỀ ĐỊA ĐIỂM, QUY MÔ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ THỜI HẠN TỒN TẠI CỦA CÔNG TRÌNH TẠM Kính gửi: ................................. 1. Tên chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân:...; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp: ................................................................................................................... - Người đại diện: ............; Chức vụ: ...........; Số định danh cá nhân:............ - Số điện thoại: ............................................................................................. 2. Thông tin về công trình tạm đề nghị chấp thuận - Địa điểm xây dựng: Tại....... đường/phố ........ phường/xã: ......, tỉnh Sơn La. - Mục đích xây dựng: ................................................................................... - Quy mô xây dựng: Diện tích xây dựng ......... m 2 ; tổng diện tích sàn.......m 2 ; chiều cao công trình: .....m; số tầng cao: ............ - Cốt xây dựng: …….m. - Khoảng lùi (nếu có): .....m. - Dự kiến thời gian hoàn thành công trình ngày......tháng…năm… - Dự kiến thời gian tồn tại: ............ 3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng: 3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng: - Tên tổ chức/cá nhân: .......Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:............... - Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: … 3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng: - Tên tổ chức/cá nhân: ............Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:.......... - Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: ....... 4. Nội dung đề nghị chấp thuận: Đề nghị chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời hạn tồn tại của công trình tạm nêu trên với mục đích……; thời hạn tồn tại…..công trình tính từ ngày xây dựng xong công trình. 5. Cam kết: … cam đoan làm theo đúng nội dung chấp thuận, đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn chịu lực công trình và công trình lan cận, phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác. Nếu sai ………xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Văn bản này các tài liệu:……. ....., ngày ..... tháng ..... năm ..... NGƯỜI ĐỀ NGHỊ/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)) Mẫu số 02 UBND XÃ, PHƯỜNG…. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ….../UBND-….. Sơn La, ngày…. tháng …. năm….. V/v thông báo chấp thuận địa điểm, quy mô xây dựng công trinh và thời gian tồn tại của công trình….. Kính gửi: ................................. Ngày.....tháng….năm….UBND xã, phường…..nhận được văn bản số…. /…..của …..về việc đề nghị chấp thuận địa điểm, quy mô xây dựng công trinh và thời gian tồn tại của công trình ……để phục vụ cho mục đích tổ chức sự kiện hoặc hoạt động khác… Sau khi kiểm tra thực địa tại vị trí dự kiến xây dựng công trình…..., đối chiếu với hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công do (chủ đầu tư, tổ chúc, cá nhân)…. cung cấp, UBND xã, phường….thông báo kết quả như sau: 1. Chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình ….để phục vụ cho mục đích tổ chức sự kiện (hoặc hoạt động khác)……..theo đề nghị của…….với thông tin chủ yếu sau: - Địa điểm xây dựng: Tại: ........đường/phố ...... phường/xã: ......, tỉnh Sơn La. - Mục đích xây dựng: .......... - Quy mô xây dựng: Diện tích xây dựng ......... m 2 ; tổng diện tích sàn.......m 2 ; chiều cao công trình: .....m; số tầng cao: ............ - Cốt xây dựng: …….m. - Khoảng lùi (nếu có): .....m. 2. Thời gian tồn tại của công trình …. để phục vụ cho mục đích tổ chức sự kiện hoặc hoạt động khác…….là …… ngày. Hết thời gian nêu trên trong thời gian không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc sự kiện hoặc hoạt động khác….(chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân)….. phải tháo dỡ hoàn trả mặt bằng đảm bảo giữ nguyên hiện trạng mặt bằng đã có. Trường hợp cần gia hạn thời gian tồn t

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.