🇬🇧 Original document is in Vietnamese
Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:
Thông tư số 86/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2020/TT-BQP ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về khu vực phòng thủ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh "Thông tư này quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về khu vực phòng thủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ (sau đây viết gọn là Nghị định số 21/2019/NĐ-CP), bao gồm: Ban Chỉ đạo quân khu về phòng thủ quân khu và khu vực phòng thủ; Hội đồng cung cấp khu vực phòng thủ; trình tự xây dựng, hình thức, nội dung kế hoạch phòng thủ quân khu; thẩm định, phê duyệt kế hoạch xây dựng thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ, phòng thủ khu vực; quy hoạch khu sơ tán các ban, bộ, ngành Trung ương; diễn tập khu vực phòng thủ; nội dung, quy mô sơ kết, tổng kết thực hiện nhiệm vụ phòng thủ quân khu và khu vực phòng thủ; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị." 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của
Điều 8. Diễn tập phòng thủ quân khu, diễn tập khu vực phòng thủ, diễn tập phòng thủ khu vực ". b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1
Điều 8. như sau: "c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban Chỉ đạo, cơ quan Ban Chỉ đạo diễn tập và làm Trưởng ban, để chỉ đạo diễn tập phòng thủ khu vực thuộc địa bàn tỉnh". c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 8. như sau: "2. Tư lệnh quân khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực được giao nhiệm vụ diễn tập phòng thủ quân khu, diễn tập khu vực phòng thủ, diễn tập phòng thủ khu vực quyết định thành lập Ban Tổ chức, cơ quan Ban Tổ chức diễn tập và làm Trưởng ban để triển khai diễn tập". d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3
Điều 8. như sau: "b) Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các ban, sở, ngành, đoàn thể địa phương cùng cấp tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ đạo diễn tập khu vực phòng thủ thành lập Tổ công tác gồm cán bộ cấp phòng, ban, để hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực thực hiện nhiệm vụ diễn tập theo chuyên ngành". 6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của
Điều 9. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1
Điều 9. như sau: "a) Đánh giá việc vận hành cơ chế lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy; mối quan hệ phối hợp; kết quả xây dựng tiềm lực, thế trận; công tác bảo đảm phòng thủ quân khu, xây dựng khu vực phòng thủ của ban, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức Trung ương, Bộ Tư lệnh các quân khu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực. Rút ra nguyên nhân, bài học kinh nghiệm trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ phòng thủ; đề xuất chủ trương, giải pháp tiếp theo". b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2
Điều 9. như sau: "a) Sơ kết, tổng kết phòng thủ quân khu, khu vực phòng thủ, phòng thủ khu vực được tổ chức từ cấp tỉnh đến cấp Trung ương"; 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 11. như sau: "1. Tham mưu cho Quân ủy Trung ương ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ phòng thủ quân khu, khu vực phòng thủ, phòng thủ khu vực; phối hợp, tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn vận hành cơ chế: cấp ủy chỉ đạo, chính quyền quản lý, điều hành, các ban, ngành, Mặt trận tổ quốc địa phương, nòng cốt là cơ quan quân sự, công an, tham mưu và tổ chức thực hiện trong xây dựng, hoạt động khu vực phòng thủ. 2. Chủ trì, phối hợp đề xuất Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tham mưu cho Trưởng Ban chỉ đạo Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần trong phòng thủ quân khu; xây dựng, hoạt động khu vực phòng thủ, phòng thủ khu vực. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn Cục Chính trị các Quân khu, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội phối hợp tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn công tác đảng, công tác chính trị trong phòng thủ quân khu; xây dựng, hoạt động khu vực phòng thủ, phòng thủ khu vực". 8. Sửa đổi, bổ sung
Điều 12. như sau: "
Điều 12. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan Bộ Quốc phòng hướng dẫn Cục Hậu cần - Kỹ thuật quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Phòng Hậu cần - Kỹ thuật Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh tham mưu thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng cung cấp khu vực phòng thủ cấp tỉnh theo quy định tại
Điều 4. Thông tư này. Chủ trì kiểm tra, đôn đốc việc thành lập và duy trì hoạt động của Hội đồng cung cấp khu vực phòng thủ. 2. Hướng dẫn nội dung xây dựng kế hoạch hậu cần, kỹ thuật trong diễn tập phòng thủ quân khu, diễn tập khu vực phòng thủ, diễn tập phòng thủ khu vực. 3. Phối hợp với các cơ quan Bộ Quốc phòng thẩm định các chương trình, quy hoạch, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội gắn với quốc phòng thuộc các ban, bộ, ngành Trung ương, địa phương liên quan đến hậu cần, kỹ thuật; chỉ đạo Cục Hậu cần - Kỹ thuật quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội phối hợp với các cơ quan cùng cấp có liên quan tham gia thẩm định các chương trình, quy hoạch, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội gắn với quốc phòng trên địa bàn. 4. Phối hợp với các cơ quan Bộ Quốc phòng kiểm tra, đôn đốc Cục Hậu cần - Kỹ thuật quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Phòng Hậu cần - Kỹ thuật Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh sơ kết, tổng kết việc thực hiện xây dựng và hoạt động hậu cần, kỹ thuật trong phòng thủ quân khu, khu vực phòng thủ và phòng thủ khu vực". 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 13. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 13. như sau: "2. Chỉ đạo Bộ Tham mưu quân khu chủ trì, phối hợp với các cơ quan quân khu, tổ chức xây dựng kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ phòng thủ quân khu, hướng dẫn cơ quan quân sự cấp tỉnh thuộc quyền xây dựng và thực hiện kế hoạch khu vực phòng thủ, phòng thủ khu vực; chịu trách nhiệm trước Bộ Quốc phòng về hiệu quả thực hiện nhiệm vụ phòng thủ quân khu, khu vực phòng thủ, phòng thủ khu vực trên địa bàn quân khu". b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và khoản 6
Điều 13. như sau: "5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên địa bàn và các ban, bộ, , ngành Trung ương thống nhất vị trí sơ tán của các ban, bộ, ngành trên địa bàn; hằng năm, chỉ đạo các cơ quan quân khu phối hợp với các cơ quan của các ban, bộ, ngành Trung ương hướng dẫn, đạo diễn diễn tập khu vực phòng thủ cấp tỉnh và phối hợp với các ban, sở, ngành cấp tỉnh hướng dẫn, đạo diễn diễn tập phòng thủ khu vực thuộc quân khu. 6. Phối hợp với Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng chỉ đạo Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ biên phòng (nếu có) theo phương án của khu vực phòng thủ cùng cấp; phối hợp với quân đoàn, quân chủng, binh chủng, học viện, nhà trường, bệnh viện trực thuộc Bộ Quốc phòng đóng quân trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ phòng thủ trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng và tình trạng chiến tranh". 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều 14. như sau: "3. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch phòng thủ của Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực thuộc quyền và kế hoạch tác chiến phòng thủ của Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, đồn Biên phòng (nếu có) trong thế trận của khu vực phòng thủ; hướng dẫn Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực xây dựng kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ phòng thủ khu vực". 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều 15. như sau: "3. Hướng dẫn, thẩm định, phê duyệt kế hoạch phòng thủ của Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực thuộc quyền trong thế trận khu vực phòng thủ thành phố Hà Nội". 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 16. như sau: "1. Tổng cục Công nghiệp quốc phòng phối hợp với các cơ quan Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương phát triển công nghiệp quốc phòng lưỡng dụng kết hợp phục vụ dân sinh, sản xuất vũ khí, trang bị, phương tiện bảo đảm cho phòng thủ quân khu và khu vực phòng thủ".
Điều 2. Thay thế, bỏ một số từ, cụm từ của Thông tư số 41/2020/TT-BQP ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về khu vực phòng thủ 1. Thay thế cụm từ "hậu cần, kỹ thuật" bằng cụm từ "hậu cần - kỹ thuật" tại điểm c khoản 1 Điều 3; thay thế cụm từ "Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện" bằng cụm từ "Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực" tại khoản 2
Điều 5. 2. Bỏ cụm từ "cấp huyện" và cụm từ "cấp mình" tại điểm a khoản 1 Điều 4; bỏ cụm từ "và cấp huyện trọng điểm về quốc phòng" tại điểm b khoản 1 Điều 6; bỏ cụm từ "Bộ Kế hoạch và Đầu tư" tại khoản 6 Điều 7; bỏ cụm từ " cấp huyện" tại khoản 8 Điều 7; bỏ từ "phòng" tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều 8; bỏ từ "cấp huyện" tại điểm b khoản 2
Điều 9.
Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện Thông tư này. 3. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Chủ nhiệm các Tổng cục, Tư lệnh các quân khu, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 4. Quá trình thực hiện, phát hiện vướng mắc, các cơ quan, đơn vị tổng hợp nội dung, gửi về Bộ Tổng Tham mưu (qua Cục Tác chiến)./. - Nội dung sdkhasldjakdjalkdakldlhkasd ádasdsd áasdasdasd 1 KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đại tướng Nguyễn Tân Cương
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.