Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇬🇧 Original document is in Vietnamese

Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:

Quyết định24/2025/QĐ-UBND· 03/10/2025

Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Gia Lai

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025. Quyết định số 95/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy chế quản lý, trách nhiệm phối hợp, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực đối với hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Bình Định hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 11. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức khai thác, sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực 1. Bảo đảm cơ sở vật chất, đường truyền để cài đặt, sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; cài đặt các chương trình kiểm tra, bảo vệ trên các thiết bị truy cập Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực. 2. Cử người thực hiện công chứng, chứng thực và những người khác tham gia các buổi đào tạo sử dụng, khai thác Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực do Sở Tư pháp tổ chức. 3. Kịp thời thông tin cho Sở Tư pháp các vấn đề phát sinh trong khi sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực; phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp để khắc phục các vấn đề liên quan. 4. Chịu trách nhiệm bảo mật đối với mật khẩu và tên truy cập vào Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực đã được cung cấp. Thông báo ngay cho Sở Tư pháp nếu để lộ, mất mật khẩu, mất tên tài khoản. 5. Bảo quản chặt chẽ, thực hiện biện pháp an toàn đối với hồ sơ công chứng, chứng thực, văn bản ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn mà mình nhận được theo đúng quy định pháp luật. 6. Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Quyền và trách nhiệm của người khai thác, sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực 1. Được sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực khi thụ lý, giải quyết yêu cầu công chứng, chứng thực các giao dịch. 2. Cập nhật thông tin về giao dịch đã giải quyết vào Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực một cách đầy đủ, kịp thời cùng lúc với việc giải quyết hồ sơ trên thực tế. 3. Tham gia các lớp đào tạo sử dụng, khai thác Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực do Sở Tư pháp tổ chức. 4. Chịu trách nhiệm bảo quản, bảo mật đối với mật khẩu và tên truy cập Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực đã được cung cấp. 5. Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Cung cấp và tiếp nhận thông tin cho Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực 1. Cung cấp thông tin về giao dịch a) Các tổ chức hành nghề công chứng chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về giao dịch do công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng xác nhận và các thông tin khác liên quan đến việc công chứng giao dịch (nếu có); b) Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có thẩm quyền khác chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về giao dịch do công chức tại đơn vị mình chứng thực và các thông tin khác liên quan đến việc chứng thực giao dịch (nếu có). 2. Sở Tư pháp tiếp nhận bản chính văn bản hoặc bản gốc văn bản điện tử liên quan đến thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6

Điều 4. Quy chế này.

Điều 14. Cập nhật thông tin Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực 1. Cập nhật thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn a) Các văn bản ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cung cấp quy định tại

Điều 4. Quy chế này gửi về Sở Tư pháp để cập nhật thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm kiểm tra cơ sở pháp lý của các văn bản ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn để quyết định việc phân loại và cập nhật vào Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực; b) Việc cập nhật thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn phải thực hiện ngay trong ngày nhận được văn bản cung cấp thông tin (trừ thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ, tết, ngày nghỉ bù theo quy định). Đối với những tổ chức hành nghề công chứng có làm việc ngày thứ Bảy thì cập nhật ngay trong ngày làm việc. Trường hợp văn bản ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn gửi về sau 16 giờ của ngày làm việc thì văn bản phải được cập nhật ngay vào đầu giờ của ngày làm việc tiếp theo; c) Trường hợp không cập nhật, cập nhật không đầy đủ, kịp thời văn bản ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn thì phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản cho cơ quan, cá nhân cung cấp thông tin và chịu trách nhiệm về hành vi không cập nhật, cập nhật không đầy đủ, kịp thời này. 2. Cập nhật thông tin về giao dịch trong Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực. a) Giao dịch sau khi được công chứng, chứng thực, các công chứng viên tại các tổ chức hành nghề công chứng, người thực hiện chứng thực ký tên và đóng dấu phải cập nhật chính xác, đầy đủ, kịp thời vào Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực ngay sau khi giao trả kết quả cho người yêu cầu công chứng, chứng thực; b) Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, chấm dứt, đơn phương chấm dứt, sửa lỗi kỹ thuật đối với giao dịch đã được công chứng, chứng thực phải được cập nhật ngay và đầy đủ trong Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực.

Điều 15. Sửa chữa, xóa các thông tin trong Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực 1. Việc sửa chữa các thông tin đã nhập vào Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực chỉ được thực hiện đối với các sai sót về kỹ thuật trong quá trình nhập thông tin. 2. Đối với các sai sót được phát hiện trong quá trình nhập thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực (thông tin chưa được đưa lên mạng), người thực hiện cập nhật chủ động sửa chữa cho chính xác hoặc thực hiện việc xóa thông tin. 3. Đối với các sai sót được phát hiện sau khi thông tin được cập nhật trên Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực, người thực hiện cập nhật báo cáo lãnh đạo Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức để kiểm tra, phê duyệt việc sửa chữa sai sót cho chính xác với thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn, văn bản công chứng, chứng thực hoặc thực hiện việc xóa thông tin.

Điều 16. Tra cứu thông tin và sử dụng thông tin 1. Trước khi công chứng, chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản, công chứng viên, người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm tra cứu các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin giao dịch đã công chứng, chứng thực trên Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực. 2. Kết quả tra cứu từ Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực là nguồn thông tin để công chứng viên, người có thẩm quyền thực hiện chứng thực kiểm tra, xem xét trước khi quyết định công chứng, chứng thực giao dịch về tài sản.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai và quản lý, sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực, thực hiện trách nhiệm và quyền hạn theo quy định pháp luật và Quy chế này. 2. Thực hiện việc quản trị, quản lý, vận hành hệ thống đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống dùng chung của tỉnh, Trung ương theo quy định; cấp và khóa tài khoản theo Quy chế này; thực hiện việc sao, lưu trữ thông tin định kỳ.

Điều 18. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ Phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn quản lý hạ tầng kỹ thuật phục vụ vận hành Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực, đảm bảo hoạt động ổn định để phục vụ cho hoạt động khai thác, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin 1. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh cung cấp thông tin và hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc cung cấp thông tin theo quy định tại các khoản 1, 2, 3

Điều 4. Quy chế này. 2. Công an tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc cung cấp thông tin theo quy định tại các khoản 4, 5

Điều 4. Quy chế này.

Điều 20. Trách nhiệm của Hội công chứng viên tỉnh Phối hợp với Sở Tư pháp triển khai đồng bộ, kịp thời và hiệu quả Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực; kịp thời phát hiện, xử lý những trường hợp Hội viên vi phạm Quy chế.

Điều 21. Trách nhiệm các tổ chức hành nghề công chứng 1. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm: a) Khai thác, sử dụng bắt buộc thông tin của Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực vào việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của tổ chức mình; b) Cập nhật thông tin về giao dịch vào Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực ngay sau khi thực hiện xong việc công chứng giao dịch; c) Trường hợp không truy cập và không cập nhật thông tin theo yêu cầu nêu trên thì bị xử lý t

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.