🇬🇧 Original document is in Vietnamese
Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:
Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND Về định mức phân bổ ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 3. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của HĐND Thành phố về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách, định mức phân bổ ngân sách thành phố Hà Nội và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2023-2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND và Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI Kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2025./. CHỦ TỊCH (Đã ký) Phùng Thị Hồng Hà Phụ lục 01 ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố) A. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN PHÂN CẤP CHO CẤP XÃ I. Đối với tiêu chí chính Trên cơ sở Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công giai đoạn 2026- 2030, thực tiễn của Thành phố và vận dụng phương pháp xác định số điểm của từng tiêu chí theo Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ (Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025), HĐND Thành phố quy định tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản phân cấp cho cấp xã như sau: Trung ương tính cho cấp tỉnh Thành phố tính cho cấp xã 1. Tiêu chí dân số 1.1. Dân s ố trung bình - Dân số cả nước khoảng 101.300.081 người - Dân số Hà Nội 8.857.500 người - Dân số khởi đầu của mỗi xã để tính điểm sẽ là: A = (8.857.500x500.000)/ 1.300.081 = 43.719 người (làm tròn 44.000 người). - Đến 500.000 người được 10 điểm (bậc 1) - Trên 500.000 đến 1.000.000 người, cứ tăng thêm 100.000 người được thêm 2 điểm - Trên 1.000.000 đến 2.000.000 người, cứ tăng 100.000 người tăng thêm được thêm 1 điểm - Trên 2.000.000 người, từ 0 đến 2.000.000 người được tính 30 điểm, phần còn lại cứ 100.000 người tăng thêm được thêm 0,5 điểm - Tức là đến 44.000 người được 10 điểm - Trên 44.000 đến 88.000, cứ tăng thêm 8.800 người được thêm 2 điểm. - Trên 88.000 người đến 176.000 người, cứ 8.800 người tăng thêm được thêm 1 điểm. - Trên 176.000 người, từ 0 đến 176.000 người được tính 30 điểm, phần còn lại cứ 8.800 người tăng thêm được thêm 0,5 điểm. * Số liệu tính điểm để tính định mức là số liệu của Thống kê Thành phố cung cấp. 1.2. D â n tộc thiểu số Số người dân tộc thiểu số cả nước 9.530.000 người - Số người dân tộc thiểu số Hà Nội khoảng 107.000 người. - Số người dân tộc thiểu số mỗi xã khởi đầu tính điểm sẽ là: Cứ 100.000 người dân tộc thiểu số được 0,5 điểm B = (107.000 x100.000)/ 9.530.000 người = 1.122 người (làm tròn 1.122). - Tức là cứ 1.122 người được 0,5 điểm * Số liệu tính điểm để tính định mức là số liệu báo cáo của Sở Dân tộc và Tôn giáo. 2. Tiêu chí trình độ phát triển 2.1. Thu nội địa (Dự kiến kế hoạch Thành phố giao năm 2026): - Dự kiến cả nước năm 2026: 2.000.000 tỷ đồng - Đến 5.000 tỷ đồng được 4 điểm - Trên 5.000 tỷ đồng đến 40.000 tỷ đồng thêm 3 điểm - Trên 40.000 tỷ đồng đến 80.000 tỷ đồng thêm 2 điểm - Trên 80.000 tỷ đồng đến 100.000 tỷ đồng thêm 1 điểm - Trên 100.000 tỷ đồng thêm 0,5 điểm - Thành phố Hà Nội 209.929 tỷ đồng - Số thu nội địa khởi đầu tính điểm sẽ là: D = (209.929 x 5.000)/712.200 = 524,8 tỷ đồng (lấy tròn 525 tỷ đồng). Tức là: - Đến 525 tỷ đồng được 4 điểm - Trên 525 tỷ đến 4.200 tỷ đồng thêm 3 điểm - Trên 4.200 tỷ đồng đến 8.400 tỷ đồng thêm 2 điểm - Trên 8.400 tỷ đồng đến 10.500 tỷ đồng thêm 1 điểm - Trên 10.500 tỷ đồng thêm 0,5 điểm * Số liệu tính điểm để tính định mức là số dự kiến kế hoạch Thành phố giao năm 2026 trên cơ Sở thông tin báo cáo của Thuế thành phố Hà Nội. 3. Tiêu chí diện tích 3.1. Diện tích đất tự nhiên - Cả nước 331.338 km 2 - Hà Nội 3.359 km2. - Diện tích khởi đầu tính điểm sẽ là: F = (3.359 x 2.000)/331.338 = 20 km 2 . Tức là: - Đến 2.000 km 2 được 8 điểm - Trên 2.000 km 2 đến 5.000 km 2 , cứ 1.000 km 2 tăng thêm được tính thêm 4 điểm - Trên 5.000 km 2 đến 10.000 km 2 , cứ 1.000 km 2 tăng thêm được tính thêm 2 điểm - Trên 10.000 km 2 , cứ 1.000 km 2 tăng thêm được tính thêm 0,5 điểm - Đến 20 km 2 được 8 điểm - Trên 20 km 2 đến 50 km 2 , từ 0 đến 20 km 2 được tính 8 điểm, còn lại cứ 10 km 2 tăng thêm được tính thêm 4 điểm -Trên 50 km 2 đến 100 km2, từ 0 đến 50 km 2 được tính 20 điểm, còn lại cứ 10 km 2 tăng thêm được tính thêm 2 điểm - Trên 100 km 2 , từ 0 đến 100 km 2 được tính 30 điểm, còn lại cứ 10 km 2 tăng thêm được tính thêm 0,5 điểm * Số liệu tính điểm để tính định mức là số liệu của Thống kê Thành phố cung cấp. 3.2. Tỷ lệ rừng của các địa phương - Đến 10% tính là 0,5 điểm - Từ trên 10% đến 50%, được tính 1 điểm - Trên 50% trở lên được tính 2 điểm Tính theo trung ương - Đến 10% tính là 0,5 điểm - Từ trên 10% đến 50% được tính 1 điểm - Trên 50% trở lên được tính 2 điểm * Số liệu tính điểm để tính định mức là số liệu báo cáo của Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp. II. Tiêu chí bổ sung (1) Mật độ dân số trên địa bàn: Nguồn số liệu trên cơ sở số liệu dân số và diện tích tự nhiên do Thống kê thành phố Hà Nội cung cấp. (2) Số trường công lập do cấp xã quản lý chưa đạt chuẩn quốc gia: Nguồn số liệu do Sở Giáo dục và đào tạo cung cấp. (3) Số di tích do cấp xã quản lý: Nguồn số liệu do Sở Văn hóa và Thể thao cung cấp. (4) Hệ thống các công trình đê điều, thủy lợi do cấp xã quản lý: Nguồn số liệu do Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp. (5) Số km đường giao thông do cấp xã quản lý: Nguồn số liệu do Sở Xây dựng cung cấp và báo cáo của các xã, phường. (6) Khu vực chịu tác động của công trình quốc phòng và khu vực quân sự nhóm đặc biệt: Nguồn số liệu do Bộ Tư lệnh Thủ đô cung cấp. (7) Vùng chịu tác động lớn của thiên tai, biến đổi khí hậu: Nguồn số liệu do Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp và báo cáo của các xã, phường. III. Cách tính điểm và phân bổ vốn đầu tư phân cấp cho các xã, phường - Đối với tiêu chí chính: Việc tính toán sẽ áp dụng theo cách tính được quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ và quy đổi theo số liệu của thành phố Hà Nội. - Tiêu chí bổ sung (1) Căn cứ đặc điểm, tính chất của từng ngành, lĩnh vực để xác định điểm cho mỗi tiêu chí: Mật độ dân số 1 điểm/1000người/km 2 ; Số trường công lập chưa đạt chuẩn 0,1 điểm/trường; Số km đường giao thông 0,1 điểm/100km; Các công trình thủy lợi, đê điều bình quân 0,1 điểm/đơn vị tính; Di tích 0,05 điểm/di tích. (2) Tiêu chí khu vực chịu tác động của công trình quốc phòng và khu vực quân sự nhóm đặc biệt 05 điểm/xã; (3) Tiêu chí về vùng chịu tác động lớn của thiên tai, biến đổi khí hậu: 5 điểm/xã thường xuyên ảnh hưởng bão lụt, sạt lở,...; trong đó riêng Minh Châu cộng thêm 3 điểm so với các xã khác do xã nằm giữa bãi sông. Căn cứ vào các tiêu chí và mức điểm trên để tính ra số điểm của từng xã, phường và tổng số điểm của 126 xã, phường làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo các công thức sau: 1. Điểm của tiêu chí dân số Điểm của tiêu chí này là tổng điểm của 02 tiêu chí: số dân và số người dân tộc thiểu số. - Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số chung của xã, phường thứ i là A i - Gọi số điểm của số dân xã, phường thứ i là h i . - Gọi số điểm của số người dân tộc thiểu số xã, phường thứ i là k i . Điểm của tiêu chí dân số xã, phường thứ i sẽ là: A i = h i + k i 2. Điểm của tiêu chí trình độ phát triển Điểm của tiêu chí này là tổng điểm của 01 tiêu chí: thu nội địa - Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của huyện thứ i là B i - Gọi số điểm của tiêu chí thu nội địa xã, phường thứ i là n i . Điểm của tiêu chí trình độ phát triển xã, phường thứ i sẽ là: Bi = ni 3. Điểm của tiêu chí diện tích Điểm của tiêu chí này là tổng điểm của 02 tiêu chí: diện tích tự nhiên; tỷ lệ che phủ rừng - Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của xã, phường thứ i là C i . - Gọi số điểm diện tích tự nhiên là q i . - Gọi số điểm của tỷ lệ che phủ rừng là r i . Điểm của tiêu chí diện tích là: C i = q i + r i 4. Các tiêu chí bổ sung: Trên cơ sở số điểm của các tiêu chí bổ sung, cách tính toán tương tự các tiêu chí trên (gọi tổng số điểm các tiêu chí bổ sung của xã, phường thứ i là D i ). 5. Tổng số điểm của xã, phường thứ i Gọi tổng số điểm của xã, phường thứ i là X i : X i = A i +B i + C i + D i 6. Tổng số điểm của 126 xã, phường là Y , ta có: 7. Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức - Gọi K là tổng số vốn trong cân đối ngân sách địa phương (không bao gồm thu chuyển quyền sử dụng đất, đấu giá đất). - Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có: 8. Tổng số vốn đầu tư phân cấp cho từng xã, phường được tính theo công thức Gọi V i là số vốn đầu tư phân cấp cho xã, phường thứ i (không bao gồm thu chuyển quyền sử dụng đất, đâu giá đất), thì: V i = Z x X i B. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN I. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách cấp Thành phố: 1. Định mức phân bổ chi khác ngân sách quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể 1.1. Định mức phân bổ dự toán chi đảm bảo hoạt động thường xuyên của các cơ quan TT Nội dung Đơn vị tính Định mức I Cơ quan hành chính 1 Đơn vị dự toán cấp I Dưới 30 biên chế Đồng/biên chế /năm 95.000.000 Từ biên chế thứ 30 đến dưới 50 Đồng/biên chế /năm 92.000.000 Từ biên chế thứ 50 đến dưới 100 Đồng/biên chế /năm 89.000.000 Từ biên chế thứ 100 đến dưới 200 Đồng/biên chế /năm 85.000.000 Từ biên chế thứ 200 trở lên Đồng/biên chế /năm 74.000.000 2 Đơn vị dự toán trực thuộc đơn vị dự toán cấp I Dưới 30 biên chế Đồng/biên chế /năm 91.000.000 Từ biên chế thứ 30 đến dưới 50 Đồng/biên chế /năm 88.000.000 Từ biên chế thứ 50 đến dưới 100 Đồng/biên chế /năm 85.000.000 Từ biên chế thứ 100 đến dưới 200 Đồng/biên chế /năm 81.000.000 Từ biên chế thứ 200 trở lên Đồng/biên chế /năm 70.000.000 II Các cơ quan điều hành chung (Các cơ quan thuộc Thành ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND Thành phố, Văn phòng UBND Thành phố, Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội)) Dưới 30 biên chế Đồng/biên chế /năm 118.000.000 Từ biên chế thứ 30 đến dưới 50 Đồng/biên chế /năm 115.000.000 Từ biên chế thứ 50 đến dưới 100 Đồng/biên chế /năm 113.000.000 Từ biên chế thứ 100 đến dưới 200 Đồng/biên chế /năm 110.000.000 Từ biên chế thứ 200 trở lên Đồng/biên chế /năm 99.000.000 Trong đó: a. Định mức phân bổ chi khác đơn vị dự toán cấp I được áp dụng cho Văn phòng các sở, ban, ngành, đoàn thể (được cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, hoặc được giao biên chế) thuộc Thành phố. b. Định mức phân bổ chi khác cho đơn vị dự toán trực thuộc đơn vị dự toán cấp I: Là các cơ quan hành chính trực thuộc các sở, ban, ngành của Thành phố. c. Định mức phân bổ nêu trên là cơ sở để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật. Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế, áp dụng định mức theo phương pháp lũy thoái: số biên chế do cấp có thẩm quyền giao cho từng cơ quan được chia thành các bậc khác nhau với quy mô biên chế của bậc đầu tiên là dưới 30 biên chế. d. Định mức phân bổ nêu trên đảm bảo kinh phí cho các nội dung chi sau: - Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động của Đảng (bao gồm kinh phí hỗ trợ mua báo, tài liệu, tạp chí của Đảng), đoàn thể, hoạt động ban vì sự tiến bộ phụ nữ và kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên khác của bộ máy. - Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm: chi tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra của ngành; chi công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, kiểm tra, rà soát, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật (không bao gồm xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 01/7/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật); chi ứng dụng công nghệ thông tin duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan (không bao gồm chi hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin, an ninh mạng); chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cải cách hành chính; xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng; thực hiện hoạt động sáng kiến cấp cơ sở; bồi dưỡng đối với cán bộ công chức, viên chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo (không bao gồm chế độ chi bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo tại các cơ quan có chức năng tham mưu giúp việc Thành ủy, HĐND Thành phố, UBND Thành phố về tiếp nhận, xử lý đơn thư theo quy định của Luật Tiếp công dân); bồi dưỡng, cấp trang phục đối với trưởng bộ phận, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; chi chỉnh lý, xác định giá trị, lập mục lục hồ sơ, tài liệu lưu trữ của cơ quan. - Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế trang bị máy móc, thiết bị của cơ quan, đơn vị theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Phụ lục II Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị (không bao gồm máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng hoặc thiết bị công nghệ thông tin tương đương); kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa nhỏ, thường xuyên các công trình cơ sở hạ tàng, tài sản công phục vụ công tác chuyên môn. e. Định mức phân bổ trên không bao gồm: - Quỹ lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo chỉ tiêu biên chế được giao; - Chi tiền lương, tiền công lao động, các khoản đóng góp theo lương và chi hoạt động cho các đối tượng hợp đồng lao động làm công việc hỗ trợ, phục vụ được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt; - Kinh phí sử dụng phương tiện phục vụ công tác chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan theo quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô. - Các khoản chi: Kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo phân cấp; thuê trụ sở; tổ chức đại hội, hội nghị ngành; hoạt động các Ban chỉ đạo, tổ công tác liên ngành; mua ô tô, bảo dưỡng, sửa chữa vừa và lớn trụ sở; mua sắm, thay thế máy móc, thiết bị của cơ quan ngoài các máy móc, thiết bị đã bao gồm trong định mức nêu trên; các khoản chi phục vụ hoạt động chung của Đảng bộ Thành phố, của HĐND; của UBND Thành phố; các khoản chi thực hiện cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội; các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt, các nhiệm vụ chi đặc thù phát sinh không thường xuyên và các khoản chi khác không thuộc định mức phân bổ quy định tại điểm d nêu trên. f. Các tổ chức xã hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đối với các tổ chức xã hội được cấp có thẩm quyền giao biên chế, ngân sách nhà nước bảo đảm tiền lương, các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và kinh phí hoạt động gắn với số biên chế được giao và định mức phân bổ như đối với cơ quan hành chính là đơn vị dự toán cấp I. 1.2. Định mức phân bổ dự toán chi hoạt động thường xuyên cho hợp đồng thực hiện công tác hỗ trợ, phục vụ TT Nội dung Đơn vị tính Định mức 1 Cơ quan hành chính Đồng/người/năm 168.000.000 2 Các cơ quan điều hành chung (Các cơ quan thuộc Thành ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND Thành phố, Văn phòng UBND Thành phố, Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội)) Đồng/người/năm 231.000.000 Định mức phân bổ nêu trên đảm bảo chi hoạt động và chi tiền lương, tiền công lao động, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,...) để thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. Định mức phân bổ theo tiêu chí số lượng đối tượng lao động hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt, là cơ sở để xác định dự toán kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật. 1.3. Định mức phân bổ dự toán chi sử dụng phương tiện phục vụ công tác chung của các cơ quan đơn vị là 140.000.000 đồng/năm/xe ô tô. Định mức phân bổ nêu trên bao gồm các khoản chi phí sử dụng xe phục vụ công tác chung bao gồm: xăng xe; bảo hiểm; sửa chữa, bảo dưỡng; chi phí khác phục vụ công tác sử dụng phương tiện. Định mức phân bổ theo tiêu chí số lượng xe theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe phục vụ công tác chung được cấp có thẩm quyền phê duyệt (không bao gồm xe phục vụ công tác chung của các cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ đặc thù theo quy định tại khoản 5
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.