🇬🇧 Original document is in Vietnamese
Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:
Quyết định71/2025/QĐ-UBND· 05/12/2025
Quyết định số 71/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động Đo đạc và Bản đồ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 7 Quy định về quản lý hoạt động Đo đạc và Bản đồ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Điều 6. Lập thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đo đạc và bản đồ 1. Bản đồ địa chính a) Các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính phải thực hiện lập thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đo đạc và bản đồ theo quy định tại khoản 3
Điều 4. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. b) Nội dung chính thiết kế kỹ thuật - dự toán thực hiện theo khoản 3
Điều 9. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT; nội dung chính của phương án nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 10. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT. 2. Các nhiệm vụ đo đạc và bản đồ khác a) Các nhiệm vụ đo đạc và bản đồ khác do các Sở, ban, ngành và cơ quan khác làm chủ đầu tư, có sử dụng ngân sách nhà nước thì lập thiết kế kỹ thuật - dự toán bao gồm các nội dung chính sau: - Sự cần thiết; - Cơ sở pháp lý; - Mục tiêu, yêu cầu, phạm vi nhiệm vụ; - Đặc điểm tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội nơi thực hiện dự án; - Tình hình đo đạc lập bản đồ trong phạm vi thực hiện dự án; hiện trạng và khả năng sử dụng tư liệu, tài liệu đo đạc và bản đồ, tư liệu ảnh và các loại tài liệu, bản đồ khác; - Thực trạng nguồn nhân lực, trang thiết bị kỹ thuật, năng lực thực hiện dự án đo đạc và bản đồ của của cơ quan có chức năng quản lý của địa phương và các đơn vị trực thuộc (nếu có); - Xác định khối lượng từng hạng mục công việc; - Thiết kế và giải pháp kỹ thuật; - Dự toán kinh phí; - Đánh giá tính khả thi và rủi ro thực hiện; - Đóng gói, giao nộp sản phẩm; - Tổ chức thực hiện. b) Các nhiệm vụ đo đạc và bản đồ khác thực hiện theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân không sử dụng ngân sách nhà nước thì lập phương án nhiệm vụ đo đạc, bản đồ. Nội dung chính của phương án nhiệm vụ bao gồm: - Tóm tắt yêu cầu, phạm vi nhiệm vụ, khối lượng công việc; - Tóm tắt giải pháp kỹ thuật và tổ chức thực hiện; - Kinh phí thực hiện.
Điều 7. Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, phương án nhiệm vụ 1. Thẩm định thiết kế kỹ thuật, phương án nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính các xã, phường a) Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán, gửi thiết kế kỹ thuật - dự toán tới Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ của nội dung đo đạc lập bản đồ địa chính các xã, phường theo quy định tại điểm h khoản 2
Điều 57. Luật Đo đạc và Bản đồ số 27/2018/QH14; khoản 1
Điều 61. Nghị định số 136/2025/NĐ-CP quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Nhiệm vụ đo đạc bản đồ địa chính phục vụ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; trưng dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất; xử lý vi phạm pháp luật đất đai và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai và các mục đích quản lý đất đai khác có sử dụng ngân sách nhà nước - Chủ đầu tư gửi thiết kế kỹ thuật, phương án nhiệm vụ lấy ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường. - Sở Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến thẩm định nội dung thiết kế kỹ thuật trong thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3
Điều 5. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. - Chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ, cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ tổ chức thẩm định nội dung dự toán kinh phí trong thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3
Điều 5. và điểm a khoản 8
Điều 9. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. 2. Thẩm định thiết kế kỹ thuật, phương án nhiệm vụ đối với các dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ do các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) làm chủ đầu tư, có sử dụng ngân sách nhà nước a) Các dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ do các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư, có sử dụng ngân sách nhà nước - Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định về sự cần thiết, phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ của nội dung đo đạc và bản đồ trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc phạm vi quản lý. - Chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ, cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ tổ chức thẩm định dự toán kinh phí đối với thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước và quy định về quản lý tài chính. b) Công trình đo đạc và bản đồ không sử dụng ngân sách nhà nước Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định hoặc thuê đơn vị có đủ tư cách pháp nhân và năng lực để thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đo đạc, bản đồ. Kết quả thẩm định là cơ sở để phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ. 3. Thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đo đạc và bản đồ Tổ chức gửi hồ sơ thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đo đạc và bản đồ đến cơ quan chuyên môn để thẩm định để được thẩm định theo quy định tại khoản 2
Điều 61. Nghị định số 136/2025/NĐ-CP. 4. Phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đo đạc và bản đồ a) Các nhiệm vụ đo đạc bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ khác do các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư, có sử dụng ngân sách nhà nước thì Chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ, cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ thực hiện phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ theo quy định của pháp luật sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản về chuyên môn kỹ thuật của cơ quan chuyên môn và thẩm định dự toán kinh phí theo quy định. b) Các công trình đo đạc và bản đồ không sử dụng ngân sách nhà nước thì việc phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đo đạc, bản đồ thuộc thẩm quyền của chủ đầu tư.
Điều 8. Kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu và xác nhận sản phẩm đo đạc và bản đồ 1. Quy trình kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm bản đồ địa chính, bản đồ địa hình, bản đồ hành chính và các loại bản đồ chuyên ngành khác được thực hiện theo quy định Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2024/TT-BTNMT và Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT; quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Kiểm tra và ký xác nhận sản phẩm bản đồ địa chính a) Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra, xác nhận các sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính các xã, phường và bản đồ chuyên đề khác thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường quản lý theo quy định tại khoản 4
Điều 9. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và điểm a, điểm b và điểm c khoản 1
Điều 23. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT. b) Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Kiểm tra và xác nhận các sản phẩm bản đồ địa chính theo quy định tại khoản 5
Điều 9. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP; khoản 2
Điều 16. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; điểm a, điểm b khoản 2
Điều 23. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT. Kiểm tra và xác nhận các sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc tổ chức có chức năng hành nghề đo đạc và bản đồ địa chính khác phục vụ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; trưng dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất; xử lý vi phạm pháp luật đất đai và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai và các mục đích quản lý đất đai khác. 3. Các Sở, ngành tổ chức kiểm tra, xác nhận sản phẩm đo đạc và bản đồ được lập phục vụ yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị. 4. Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp, hỗ trợ đơn vị đo đạc và đơn vị giám sát, kiểm tra, nghiệm thu trong quá trình thực hiện theo thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc phương án nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; ký xác nhận bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của cấp xã thì do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã ký xác nhận theo quy định tại khoản 1
Điều 3. Nghị định số 226/2025/NĐ-CP. 5. Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo danh mục quy định tại khoản 2
Điều 29. Nghị định số 27/2019/NĐ-CP được kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ nhưng không được thực hiện đồng thời kiểm tra, thẩm định chất lượng sản phẩm của cấp đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư trong cùng 01 (một) công trình, hạng mục công trình đo đạc và bản đồ. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo danh mục quy định tại điểm b khoản 1
Điều 42. Nghị định số 27/2019/NĐ-CP được kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ nhưng không được thực hiện đồng thời kiểm tra, thẩm định chất lượng sản phẩm của cấp đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư trong cùng 01 (một) công trình, hạng mục công trình đo đạc và bản đồ.
Điều 9. Giao nộp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ 1. Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính các xã, phường được giao nộp cho cơ quan chủ đầu tư để sử dụng ở các cấp theo quy định tại khoản 1
Điều 25. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT. 2. Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, sản phẩm bản đồ địa chính phục vụ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; trưng dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất; xử lý vi phạm pháp luật đất đai và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai và các mục đích quản lý đất đai khác được giao nộp 01 (một) bộ cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. 3. Sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành do các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư được giao nộp cho cơ quan chủ đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Đồng thời giao nộp 01 (một) bộ sản phẩm (dạng giấy và dạng số) cho Sở Nông nghiệp và Môi trường lưu trữ, cập nhật hệ thống thông tin, dữ liệu đo đạc bản đồ, cơ sở dữ liệu nền địa lý của tỉnh.
Điều 10. Xây dựng, sử dụng, bảo vệ, di dời công trình hạ tầng đo đạc 1. Công trình hạ tầng đo đạc cơ bản hoặc công trình hạ tầng đo đạc chuyên ngành do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ làm chủ đầu tư xây dựng thì việc bảo vệ, sử dụng, di dời theo quy định của Luật Đo đạc và Bản đồ số 27/2018/QH14 và Nghị định số 27/2019/NĐ-CP. 2. Công trình hạ tầng đo đạc chuyên ngành do các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư là mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành và trạm định vị vệ tinh chuyên ngành. a) Xây dựng công trình hạ tầng đo đạc chuyên ngành Các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xây dựng công trình hạ tầng đo đạc chuyên ngành theo chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổ chức, cá nhân được tham gia đầu tư xây dựng, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng đo đạc chuyên ngành theo quy định của Luật Đo đạc và Bản đồ số 27/2018/QH14 và quy định khác của pháp luật có liên quan. b) Tổ chức, cá nhân sử dụng mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành theo quy định tại
Điều 37. Luật Đo đạc và Bản đồ số 27/2018/QH14. c) Việc bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc chuyên ngành thực hiện theo quy định tại
Điều 38. Luật Đo đạc và Bản đồ số 27/2018/QH14. d) Việc di dời, phá dỡ mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được ý kiến về việc di dời, phá dỡ mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành, các Sở, ngành có trách nhiệm trả lời bằng văn bản để cơ quan, tổ chức, cá nhân và Ủy ban nhân dân cấp xã biết. Các Sở, ngành có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện việc di dời, phá dỡ các mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành bị hư hỏng; cập nhật vào hồ sơ các tài liệu liên quan đến mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành di dời, phá dỡ để quản lý. Trường hợp thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh mà mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành không thể tiếp tục duy trì sự tồn tại hoặc không hoạt động bình thường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng rà soát, kiểm đếm các mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành có trên diện tích đất dự kiến giao đất cho cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã làm căn cứ lập thiết kế kỹ thuật - dự toán di dời các mốc đo đạc liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu di dời hoặc phá dỡ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.