🇬🇧 Original document is in Vietnamese
Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:
Quyết định số 243/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố Hải Phòng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 4 Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế. 3. Chất thải rắn y tế thông thường là nhóm các chất thải được quy định tại khoản 4
Điều 8. Thông tư số 20/2021/TT-BYT. 2. Trạm y tế của xã, phường, đặc khu tự thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; chất thải rắn y tế thông thường khác và chất thải rắn y tế nguy hại về Trung tâm y tế khu vực. 3. Đối với các cơ sở y tế khác ngoài khoản 2 Điều này, việc vận chuyển chất thải được thực hiện như sau: a) Cơ sở y tế ký hợp đồng với cơ sở có chức năng phù hợp để vận chuyển chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế và chất thải rắn y tế thông thường khác đến nơi xử lý. Việc vận chuyển phải tuân thủ khoản 5
Điều 81. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14,
Điều 34. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT. b) Cơ sở y tế ký hợp đồng với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại được cơ quan có thẩm quyền cấp phép để vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại đến nơi xử lý. Việc vận chuyển phải tuân thủ khoản 4
Điều 69. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29
Điều 1. Nghị định số Nghị định số 05/2025/NĐ-CP); khoản 3
Điều 42. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT. 4. Trường hợp không ký được hợp đồng được với cơ sở có chức năng theo quy định tại khoản 3 Điều này, phòng khám đa khoa, chuyên khoa được tự vận chuyển chất thải rắn y tế về Trung tâm y tế khu vực. 5. Sử dụng biên bản bàn giao hoặc sổ giao nhận mỗi khi thực hiện chuyển giao chất thải như sau: a) Chuyển giao chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế và chất thải rắn y tế thông thường khác: Theo mẫu số 03 Phụ lục III Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT. b) Chuyển giao chất thải đã khử khuẩn đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường phục vụ mục đích tái chế: Theo mẫu tại Phụ lục 04 Thông tư số 20/2021/TT-BYT. c) Chuyển giao chất thải rắn y tế nguy hại: Theo mẫu tại Phụ lục 06 Thông tư số 20/2021/TT-BYT để theo dõi lượng chất thải bàn giao trong tháng làm cơ sở đề xuất chứng từ chất thải nguy hại hàng tháng.
Điều 7. Yêu cầu đối với việc vận chuyển chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; chất thải rắn y tế thông thường khác và chất thải rắn y tế nguy hại về Trung tâm y tế khu vực 1. Trung tâm y tế khu vực tiếp nhận, lưu giữ chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; chất thải rắn y tế thông thường khác và chất thải rắn y tế nguy hại của các trạm y tế của xã, phường, đặc khu, các phòng khám đa khoa, chuyên khoa trên địa bàn. 2. Trung tâm y tế khu vực có văn bản thông báo, niêm yết công khai về việc thu gom đối với từng loại chất thải rắn y tế, bao gồm: thời gian tiếp nhận; tần suất tiếp nhận; kinh phí vận chuyển, xử lý; đầu mối liên hệ và các nội dung khác liên quan. Văn bản thông báo này đồng thời được gửi tới: Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có Trung tâm y tế khu vực để biết, theo dõi. 3. Trường hợp cần vận chuyển chất thải rắn y tế về Trung tâm y tế khu vực, phòng khám đa khoa, chuyên khoa có văn bản gửi Trung tâm y tế khu vực, trong đó nêu rõ: dự kiến chủng loại và khối lượng từng loại chất thải rắn y tế thực hiện chuyển giao; thời gian, tần suất chuyển giao; phương tiện vận chuyển; kinh phí cho công tác vận chuyển, xử lý; đầu mối liên hệ. Văn bản này đồng thời được gửi tới: Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có các phòng khám đa khoa, chuyên khoa để biết, theo dõi. 4. Trạm y tế của xã, phường, đặc khu, phòng khám đa khoa, chuyên khoa được tự vận chuyển chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; chất thải rắn y tế thông thường khác đến Trung tâm y tế khu vực phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Phương tiện vận chuyển phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về giao thông vận tải; phải bảo đảm không rơi vãi chất thải, phát tán bụi, mùi trong quá trình vận chuyển. b) Chất thải được lưu chứa trong thiết bị lưu giữ chất thải hoặc lưu chứa trực tiếp trên các phương tiện vận chuyển. Thiết bị lưu giữ chất thải được lắp cố định hoặc có thể tháo rời trên phương tiện vận chuyển. 5. Trạm y tế của xã, phường, đặc khu, phòng khám đa khoa, chuyên khoa được tự vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại từ nơi phát sinh đến Trung tâm y tế khu vực phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Thiết bị đóng gói chất thải rắn y tế nguy hại khi vận chuyển: bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải rắn y tế nguy hại phải bảo đảm lưu chứa an toàn, không bị bục, vỡ hoặc phát tán chất thải trong quá trình vận chuyển. Bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải rắn y tế nguy hại phải đảm bảo độ bền, kháng thủng, chịu được hóa chất, chịu được rung lắc khi di chuyển; phải có nhãn bên ngoài bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải rắn y tế nguy hại ghi đầy đủ các thông tin cơ bản sau: Loại chất thải y tế, nơi phát sinh, ngày đóng gói, khối lượng, số lượng chất thải, dấu hiệu cảnh báo theo TCVN 6707:2009, điểm đến của chất thải. b) Phương tiện vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại: đáp ứng các quy định tại khoản 2
Điều 37. và khoản 3
Điều 42. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và được thông tin cho các cơ quan liên quan tại khoản 3 Điều này biết, theo dõi. 6. Trường hợp trạm y tế của xã, phường, đặc khu, phòng khám đa khoa, chuyên khoa không đáp ứng yêu cầu tự vận chuyển chất thải về Trung tâm y tế khu vực thi việc vận chuyển chất thải được thực hiện theo khoản 3
Điều 6. Quy định này. 7. Trung tâm y tế khu vực bố trí khu vực lưu giữ như sau: a) Đối với chất thải rắn y tế nguy hại: khu vực lưu giữ chất thải đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều 8. Thông tư số 20/2021/TT-BYT. b) Đối với chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế và chất thải rắn y tế thông thường khác: khu vực lưu giữ chất thải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại
Điều 33. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Điều 8. Xử lý chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; chất thải rắn y tế thông thường khác và chất thải rắn y tế nguy hại 1. Cơ sở y tế hợp đồng với cơ sở có chức năng phù hợp để xử lý chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế và chất thải rắn y tế thông thường khác theo quy định tại khoản 1
Điều 82. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14. 2. Chất thải rắn y tế nguy hại được xử lý như sau: a) Bệnh viện, Trung tâm y tế khu vực được đầu tư công trình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đặt trong khuôn viên để thực hiện việc tự xử lý và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại cho các cơ sở y tế lân cận phải đáp ứng yêu cầu tại khoản 2
Điều 70. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. Việc quản lý, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại phải tuân thủ
Điều 11. Thông tư số 20/2021/TT-BYT. Trường hợp khối lượng chất thải phát sinh vượt quá khả năng xử lý của công trình hoặc công trình gặp sự cố hoặc phát sinh loại chất thải mà công trình tại Bệnh viện, Trung tâm y tế khu vực không xử lý được, Bệnh viện, Trung tâm y tế khu vực báo cáo Sở Y tế để hướng dẫn thực hiện. b) Các cơ sở y tế khác ngoài điểm a khoản 2 Điều này thực hiện ký hợp đồng với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có hạng mục xử lý chất thải y tế được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường để xử lý. Trường hợp cơ sở y tế đầu tư, cải tạo công trình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đặt trong khuôn viên để thực hiện việc tự xử lý thì được xử lý theo nội dung giấy phép môi trường đã được phê duyệt.
Điều 9. Chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh do dịch bệnh nguy hiểm 1. Chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh do dịch bệnh nguy hiểm được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm bố trí các điểm tập kết chất thải lây nhiễm từ dịch bệnh đảm bảo theo quy định; phối hợp với các cơ sở có chức năng để thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh do dịch bệnh nguy hiểm trên địa bàn. 3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bố trí nguồn kinh phí cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh do dịch bệnh nguy hiểm trên địa bàn đối với các cơ sở y tế, cơ sở thu dung, điều trị bệnh nhân, cơ sở cách ly y tế tập trung, cơ sở xử lý chất thải được chỉ định trong công tác phòng, chống dịch theo quy định.
Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường a) Phối hợp với Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quy định này. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan kiểm tra công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải rắn y tế theo thẩm quyền. 2. Trách nhiệm của Sở Y tế a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn thành phố. b) Chủ trì cùng Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật, tập huấn về quản lý chất thải y tế cho các đơn vị y tế trên địa bàn thành phố. c) Chỉ đạo các cơ sở y tế xây dựng quy trình về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế trong Kế hoạch quản lý chất thải y tế của đơn vị; cân đối, bố trí đảm bảo nhân lực, kinh phí thực hiện quản lý chất thải rắn y tế. d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, bố trí kinh phí để đầu tư, cải tạo, nâng cấp, thay thế các công trình, trang thiết bị phục vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế tại đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường. đ) Kịp thời thông tin cho Sở Nông nghiệp và Môi trường về các thay đổi trong thực tế công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. e) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải rắn y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế. 3. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo và phát thanh, truyền hình Hải Phòng a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền các nội dung của Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng. b) Xây dựng phóng sự, ghi hình, đưa tin về các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố. 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã a) Phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý tổ chức thực hiện Quy định này. b) Tổ chức truyền thông, phổ biến pháp luật về quản lý chất thải y tế cho các cơ sở y tế và các đối tượng liên quan trên địa bàn. c) Chủ trì, phối hợp thực hiện kiểm tra công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải rắn y tế đối với các cơ sở trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền. d) Bố trí kinh phí cho công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn. 5. Trách nhiệm của các cơ sở y tế a) Thực hiện quản lý chất thải rắn y tế theo quy định này và các quy định khác liên quan. b
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.