Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇬🇧 Original document is in Vietnamese

Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:

Luật123/2025/QH15· 10/12/2025

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14. số 123/2025/QH15

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 44. như sau: “4. Cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học khi thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên phải bảo đảm nhiệm vụ giáo dục, đào tạo của mình; thực hiện chương trình quy định tại điểm d khoản 1

Điều 43. của Luật này theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.”. 14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3

Điều 45. như sau: “2. Học viên học hết chương trình giáo dục trung học cơ sở quy định tại điểm d khoản 1

Điều 43. của Luật này đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục trung học cơ sở xác nhận học bạ việc hoàn thành chương trình trung học cơ sở. 3. Học viên học hết chương trình giáo dục trung học phổ thông quy định tại điểm d khoản 1

Điều 43. của Luật này đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục trung học phổ thông cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. Trường hợp học viên không dự thi hoặc thi không đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại khoản 4

Điều 44. của Luật này cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.”. 15. Sửa đổi, bổ sung

Điều 52. như sau: “

Điều 52. Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập, cấp phép hoạt động giáo dục, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục, thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục hoặc địa điểm đào tạo, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên nhà trường 1. Việc thành lập hoặc cho phép thành lập, cấp phép hoạt động giáo dục, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục, thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục hoặc địa điểm đào tạo, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu của từng cấp học, trình độ đào tạo và năng lực tài chính, cơ sở vật chất, đội ngũ, các điều kiện bảo đảm chất lượng khác của nhà trường. 2. Thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân lập, trường tư thục được quy định như sau: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trong đó có cấp học cao nhất là trung học cơ sở; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trong đó có cấp học cao nhất là trung học phổ thông; trường trung cấp, trường trung học nghề trên địa bàn tỉnh; trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên Chính phủ đề nghị; c) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đối với trường dự bị đại học, trường cao đẳng, trường đại học, đại học; d) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định đối với trường mầm non, trường trung học phổ thông, trường trung cấp, trường cao đẳng thuộc Bộ Quốc phòng; Bộ trưởng Bộ Công an quyết định đối với các trường trung học phổ thông, trường trung cấp, trường cao đẳng thuộc Bộ Công an. 3. Thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường ở các cấp học, trình độ đào tạo thực hiện theo quy định của Chính phủ. Người có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục có thẩm quyền quyết định đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục. 4. Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, quyết định thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục hoặc địa điểm đào tạo, quyết định sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên nhà trường. Trường hợp sáp nhập giữa các nhà trường không do cùng một cấp có thẩm quyền thành lập thì cấp có thẩm quyền cao hơn quyết định; trường hợp cấp có thẩm quyền thành lập ngang nhau thì cấp có thẩm quyền ngang nhau đó thỏa thuận quyết định. 5. Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập, cấp phép hoạt động giáo dục, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục, thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục hoặc địa điểm đào tạo, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên nhà trường.”. 16. Sửa đổi, bổ sung khoản 3

Điều 54. như sau: “3. Nhà đầu tư thành lập cơ sở giáo dục tư thục được lựa chọn một trong các phương thức sau đây: a) Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp để tổ chức kinh tế thành lập cơ sở giáo dục tư thục theo quy định của Luật này; b) Trực tiếp đầu tư thành lập cơ sở giáo dục tư thục theo quy định của Luật này. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên thì phải thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện việc thành lập cơ sở giáo dục theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.”. 17. Sửa đổi, bổ sung

Điều 55. như sau: “

Điều 55. Hội đồng trường 1. Hội đồng trường của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam với chính phủ nước ngoài được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học. 2. Hội đồng trường của trường mầm non dân lập là tổ chức quản trị nhà trường, do cộng đồng dân cư thành lập trường đề cử; chịu trách nhiệm quyết định phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật. Thành phần hội đồng trường gồm đại diện cộng đồng dân cư, đại diện chính quyền địa phương cấp xã và người góp vốn xây dựng, duy trì hoạt động của nhà trường. 3. Hội đồng trường của trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục là tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện cho nhà đầu tư và các bên có lợi ích liên quan, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định của nhà đầu tư. Thành phần hội đồng trường của trường mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục gồm đại diện nhà đầu tư, thành viên trong và ngoài trường được hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp. 4. Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường; mối quan hệ giữa nhà đầu tư với hội đồng trường, hiệu trưởng nhà trường quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này được quy định trong điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.”. 18. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của

Điều 61. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Nhà nước thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông nội trú, trường dự bị đại học cho người học là người dân tộc thiểu số, người học thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới.”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động, quy định điều kiện học sinh được học trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông nội trú, trường dự bị đại học.”. 19. Sửa đổi, bổ sung khoản 1

Điều 62. như sau: “1. Trường chuyên được thành lập ở cấp trung học phổ thông dành cho học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu về một số môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào tạo nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước. Trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao và các trường năng khiếu khác được thành lập nhằm phát hiện, bồi dưỡng và phát triển tài năng, kỹ năng chuyên sâu của học sinh trong các lĩnh vực tương ứng.”. 20. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2

Điều 63. như sau: “3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường, lớp dành cho người khuyết tật.”. 21. Sửa đổi, bổ sung

Điều 66. như sau: “

Điều 66. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân 1. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: a) Nhà giáo cơ hữu là nhà giáo được tuyển dụng và thực hiện chế độ làm việc toàn thời gian tại duy nhất một cơ sở giáo dục; b) Nhà giáo đồng cơ hữu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học; c) Nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu là nhà giáo sau khi nghỉ hưu được cơ sở giáo dục ký hợp đồng lao động toàn thời gian để thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo; d) Nhà giáo thỉnh giảng là người được cơ sở giáo dục mời tham gia giảng dạy ít nhất một môn học, mô-đun, học phần, chuyên đề hoặc nội dung trong chương trình giáo dục, chương trình đào tạo do cơ sở giáo dục thực hiện. Nhà giáo thỉnh giảng gồm giáo viên thỉnh giảng và giảng viên thỉnh giảng. 2. Nhà giáo cơ hữu thực hiện theo quy định của Luật Nhà giáo. 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết về nhà gi

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.