🇬🇧 Original document is in Vietnamese
Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:
Thông tư37/2025/TT-BKHCN· 28/11/2025
Thông tư số 37/2025/TT-BKHCN Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh khoa học, chức danh công nghệ; thành tích, kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 37/2025/TT-BKHCN Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2025 THÔNG TƯ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh khoa học, chức danh công nghệ; thành tích, kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14; Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh khoa học, chức danh công nghệ; thành tích, kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định chi tiết khoản 3
Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ;
Điều 30 và
Điều 32 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cụ thể: a) Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh khoa học, chức danh công nghệ; b) Quy định về thành tích, kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác. 2. Thông tư này áp dụng đối với viên chức giữ chức danh khoa học, chức danh công nghệ làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Tạp chí quốc tế có uy tín là tạp chí khoa học thuộc Danh mục tạp chí của cơ sở dữ liệu Web of Science hoặc Scopus. 2. Tạp chí khoa học trong nước có uy tín là tạp chí khoa học trong nước có mã ISSN, thuộc Danh mục tạp chí được tính điểm của Hội đồng giáo sư ngành, liên ngành hằng năm của Hội đồng giáo sư nhà nước. 3. Bài báo khoa học theo quy định tại khoản 1
Điều 3 Thông tư số 27/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về bài báo khoa học và đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học Việt Nam. 4. Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế là báo cáo được đăng toàn văn trong kỷ yếu, có phản biện khoa học, có mã ISBN và thuộc Web of Science/Scoups/Scimago Q4 trở lên. 5. Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế viết bằng tiếng Anh là báo cáo được đăng toàn văn trong kỷ yếu, có phản biện khoa học, có mã ISBN. 6. Báo cáo khoa học tại các hội nghị khoa học quốc gia là báo cáo được đăng toàn văn trong kỷ yếu, có phản biện khoa học, có mã ISBN. 7. Sách chuyên khảo là công trình khoa học có mã ISBN, trình bày kết quả nghiên cứu chuyên sâu và tương đối toàn diện về một vấn đề khoa học chuyên ngành. 8. Giáo trình là tài liệu giảng dạy, học tập có mã ISBN, có nội dung phù hợp với chương trình đào tạo, bồi dưỡng được người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học duyệt, lựa chọn hoặc được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt. 9. Dự án, công trình, đồ án thuộc chuyên ngành kỹ thuật là dự án, công trình, đồ án phát triển, ứng dụng, triển khai công nghệ hoặc nhiệm vụ khác thuộc phạm vi ngành kỹ thuật, kinh tế - kỹ thuật viên chức đảm nhiệm, được phân theo loại và cấp (nhóm) tại quy định của pháp luật chuyên ngành. 10. Tác giả chính của công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là người có đóng góp quan trọng và trực tiếp về mặt chuyên môn, bao gồm: tác giả đứng đầu hoặc tác giả liên hệ của công trình.
Điều 3. Kết quả hoạt động chuyên môn được tính điểm quy đổi 1. Kết quả hoạt động chuyên môn được tính điểm quy đổi, gồm: a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được đánh giá cuối kỳ đạt kết quả và mục tiêu đề ra; b) Kết quả bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, hoặc kết quả bảo hộ quyền đối với giống cây trồng; c) Bài báo khoa học, báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học; d) Sách chuyên khảo, giáo trình; đ) Kết quả thực hiện các dự án, công trình, đồ án thuộc chuyên ngành kỹ thuật. Việc tính điểm quy đổi được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. 2. Mỗi kết quả hoạt động chuyên môn được quy đổi tại khoản 1 Điều này phải có nội dung phù hợp với chuyên ngành khoa học và công nghệ viên chức đang hoạt động, phù hợp với vị trí việc làm, chức trách viên chức đang đảm nhiệm. 3. Bài báo khoa học, báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học, sách chuyên khảo, giáo trình đã công bố có nội dung trùng lặp từ 30% trở lên với công trình khác của cùng tác giả chỉ được tính điểm quy đổi một lần. 4. Kết quả hoạt động chuyên môn quy đổi có nhiều hơn 02 tác giả tham gia thì tác giả chính được hưởng 1/3 số điểm, số điểm còn lại được chia theo giá trị đóng góp của từng thành viên tham gia. Trường hợp không thể xác định cụ thể giá trị đóng góp của mỗi người thì số điểm còn lại được chia đều cho các thành viên tham gia. Trường hợp chỉ có 02 tác giả, tác giả chính được hưởng 2/3 tổng điểm quy đổi, đồng tác giả hưởng 1/3 tổng điểm quy đổi. 5. Không thực hiện tính điểm quy đổi đối với kết quả hoạt động chuyên môn được hình thành từ kết quả thực nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được tính điểm quy đổi. 6. Mỗi thành tích, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chỉ được sử dụng 01 lần để tính điểm quy đổi khi xem xét, thực hiện chính sách đối với viên chức giữ chức danh khoa học, chức danh công nghệ.
Chương II MÃ SỐ VÀ TIÊU CHUẨN CHỨC DANH KHOA HỌC, CHỨC DANH CÔNG NGHỆ
Điều 4. Mã số chức danh khoa học, chức danh công nghệ 1. Nhóm chức danh khoa học, bao gồm: a) Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) b) Nghiên cứu viên chính (hạng II) c) Nghiên cứu viên (hạng III) d) Trợ lý nghiên cứu (hạng IV) Mã số: V.05.01.01 Mã số: V.05.01.02 Mã số: V.05.01.03 Mã số: V.05.01.04 2. Nhóm chức danh công nghệ, bao gồm: a) Kỹ sư cao cấp (hạng I) b) Kỹ sư chính (hạng II) c) Kỹ sư (hạng III) d) Kỹ thuật viên (hạng IV) Mã số: V.05.02.05 Mã số: V.05.02.06 Mã số: V.05.02.07 Mã số: V.05.02.08
Điều 5. Tiêu chuẩn chung Bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ theo quy định tại Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung.
Điều 6. Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) - Mã số: V.05.01.01 1. Nhiệm vụ: a) Trực tiếp nghiên cứu, đề xuất và là chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm: nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đề xuất giải pháp và tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việc áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn; b) Nghiên cứu, đề xuất, tham gia xây dựng các chủ trương, chính sách, định hướng, kế hoạch phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của quốc gia, bộ, ngành, địa phương. Tham gia tư vấn các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Tổ chức chỉ đạo chuyên môn, hướng dẫn nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên, trợ lý nghiên cứu, cộng tác viên tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; d) Tham gia giảng dạy hoặc hướng dẫn khoa học cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ở các cơ sở đào tạo; đ) Chủ trì hoặc tham gia: tổ chức các hội nghị, hội thảo; sinh hoạt học thuật trong nước và quốc tế; xây dựng báo cáo kết quả nghiên cứu; biên soạn các tài liệu nhằm phổ biến, ứng dụng rộng rãi các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Có trình độ tiến sĩ phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu và yêu cầu của vị trí việc làm; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học. Trường hợp vị trí việc làm viên chức yêu cầu có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật, viên chức có chứng chỉ hành nghề được sử dụng thay thế chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học tương ứng. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, định hướng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia, bộ, ngành và địa phương. Nắm được các thành tựu và xu hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, những tiến bộ khoa học và công nghệ trong nước, thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; b) Có khả năng nghiên cứu sâu về chuyên ngành và nghiên cứu liên ngành trong lĩnh vực chuyên môn; đề xuất, tư vấn và giải quyết các vấn đề mang tính chiến lược của trung ương và địa phương; khả năng tổng kết thực tiễn, xây dựng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học có tính chiến lược trong các hội nghị, hội thảo khoa học quan trọng; khả năng tập hợp và tổ chức các cá nhân có năng lực để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; khả năng gắn kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất; c) Có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ được giao và hiểu biết rộng về các chuyên ngành có liên quan; có kinh nghiệm nghiên cứu khoa học, khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, kết hợp nghiên cứu lý luận với thực tiễn, kinh nghiệm hợp tác với các nhà khoa học, các tổ chức khoa học và công nghệ quốc tế trong lĩnh vực chuyên môn; d) Có năng lực chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia. Đạt ít nhất 05 điểm quy đổi từ kết quả hoạt động chuyên môn, trong đó có ít nhất 03 điểm được quy đổi từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hoặc công bố bài báo trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín; hoặc sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế/Bằng độc quyền giải pháp hữu ích và được chuyển giao, thương mại hóa hoặc được ứng dụng trong thực tiễn; hoặc giống cây trồng được cấp Bằng bảo hộ và ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh; đ) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm; e) Viên chức thăng hạng từ nghiên cứu viên chính (hạng II) lên nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) phải có thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương, phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng cộng dồn) giữ chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Điều 7. Nghiên cứu viên chính (hạng II) - Mã số: V.05.01.02 1. Nhiệm vụ: a) Trực tiếp nghiên cứu, đề xuất và là chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm: nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; b) Chủ trì tổ chức các nhóm nghiên cứu và hướng dẫn chuyên môn đối với các nghiên cứu viên, trợ lý nghiên cứu, cộng tác viên thực hiện nội dung nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; c) Chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề chủ yếu trong nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được giao; viết các báo cáo kết quả nghiên cứu, quy trình ứng dụng; biên soạn các tài liệu nhằm phổ biến và áp dụng rộng rãi, hiệu quả các kết quả nghiên cứu phục vụ sản xuất và đời sống; tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việc áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn; d) Tham gia xây dựng các chủ trương, kế hoạch và biện pháp triển khai hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, ngành, địa phương và đơn vị; tham gia tổ chức các hội nghị khoa học và các sinh hoạt học thuật chuyên ngành; tham gia tư vấn các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tham gia giảng dạy và hướng dẫn khoa học cho các học viên cao học, sinh viên đại học ở các cơ sở đào tạo. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Có trình độ thạc sĩ trở lên phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu và yêu cầu của vị trí việc làm; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học. Trường hợp vị trí việc làm viên chức yêu cầu có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật, viên chức có chứng chỉ hành nghề được sử dụng thay thế chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học tương ứng. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Đảng và Nhà nước; tình hình kinh tế - xã hội nói chung và các yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn đối với lĩnh vực nghiên cứu; những thành tựu và xu hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước, thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; nội dung quản lý, phương pháp triển khai nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; b) Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo các lý thuyết và phương pháp nghiên cứu khoa học; có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ được giao và kiến thức cơ sở về một số chuyên ngành có liên quan; c) Có khả năng đề xuất và xác định hướng nghiên cứu về một vấn đề khoa học và công nghệ. Có tư duy độc lập, sáng tạo, khả năng tiếp thu, nghiên cứu và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Có khả năng tập hợp các cán bộ nghiên cứu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề nảy sinh từ thực tiễn; khả năng tổng kết thực tiễn, xây dựng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học trong các hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành cấp bộ, ngành và cấp tỉnh; có khả năng tổ chức các sinh hoạt học thuật trong nước và tham gia các sinh hoạt học thuật quốc tế; d) Có năng lực chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khác. Đạt ít nhất 03 điểm quy đổi từ kết quả hoạt động chuyên môn, trong đó có ít nhất 01 điểm được quy đổi từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hoặc công bố bài báo trên tạp chí khoa học có uy tín; hoặc sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế/Bằng độc quyền giải pháp hữu ích; hoặc giống cây trồng được cấp Bằng bảo hộ; đ) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm; e) Viên chức thăng hạng từ nghiên cứu viên (hạng III) lên nghiên cứu viên chính (hạng II) phải có thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương, phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng cộng dồn) giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Điều 8. Nghiên cứu viên (hạng III) - Mã số: V.05.01.03 1. Nhiệm vụ: a) Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở hoặc tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khác; b) Trực tiếp nghiên cứu, tham gia các hoạt động điều tra, khảo sát, phục vụ nghiên cứu và hướng dẫn, kiểm tra các trợ lý nghiên cứu thực hiện các nội dung nghiên cứu, thí nghiệm được giao; tham gia các sinh hoạt học thuật chuyên ngành; c) Chủ trì hoặc tham gia viết báo cáo tổng kết nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, biên soạn tài liệu, thông tin nhằm phổ biến và ứng dụng rộng rãi các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Có trình độ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu và yêu cầu của vị trí việc làm; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học. Trường hợp vị trí việc làm viên chức yêu cầu có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật, viên chức có chứng chỉ hành nghề được sử dụng thay thế chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học tương ứng. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Đảng và Nhà nước; tình hình kinh tế - xã hội nói chung và các yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn đối với lĩnh vực nghiên cứu; những thành tựu và xu hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước, thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; nội dung quản lý, phương pháp triển khai nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; b) Nắm vững cách thức sử dụng, vận hành, bảo quản thiết bị, vật tư dùng trong nghiên cứu và các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan; c) Có khả năng nghiên cứu và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn; có khả năng tổ chức và kết nối các nhà nghiên cứu có năng lực để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cụ thể; có khả năng xây dựng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học được giao; tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu; d) Có năng lực chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở và tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khác; đ) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm; e) Viên chức thăng hạng từ trợ lý nghiên cứu (hạng IV) lên nghiên cứu viên (hạng III) phải có thời gian giữ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) hoặc tương đương
Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.