Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇬🇧 Original document is in Vietnamese

Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:

Quyết định07/2026/QĐ-CTUBND· 20/01/2026

Quyết định số 07/2026/QĐ-CTUBND Phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung bởi

Điều 58. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3

Điều 6. Nghị định số 286/2025/NĐ-CP Phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bán đối với tài sản có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán, trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại và trường hợp quy định tại điểm d khoản 2

Điều 58. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

Điều 8. Phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định điểm b khoản 2

Điều 59. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3

Điều 6. Nghị định số 286/2025/NĐ-CP Phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý đối với tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán, trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại và trường hợp quy định tại điểm d khoản 2

Điều 59. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

Điều 9. Phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định khoản 2 Điều 56, khoản 2

Điều 57. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại

Điều 4. Quyết định này.

Điều 10. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công, xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định khoản 1 Điều 60, khoản 2

Điều 61. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP 1. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công, xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện theo quy định tại

Điều 4. Quyết định này. 2. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công, xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm tài sản công thuộc thẩm quyền quyết định của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư. Mục 3 PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 11. Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định khoản 2

Điều 91. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP 1. Phân cấp cho Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản của dự án do cấp tỉnh quản lý cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án trong phạm vi toàn tỉnh; từ tài sản phục vụ hoạt động của dự án do cấp xã quản lý cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án cấp tỉnh và cho địa phương khác, trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại, tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản). 2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản của dự án do cấp xã quản lý cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại, tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản). 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án thanh lý, tiêu hủy đối với tài sản phải tiêu hủy, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại, bán tài sản phục vụ hoạt động của dự án thực hiện theo quy định tại

Điều 4. Quyết định này. 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không bao gồm trường hợp quy định tại khoản 4

Điều 91. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP, khoản 2

Điều 6. Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.

Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với các trường hợp đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt việc quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo trên cơ sở trình tự, thủ tục quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công theo quy định Nghị định số 186/2025/NĐ-CP,

Điều 6. Nghị định số 286/2025/NĐ-CP. 2. Đối với các trường hợp chưa được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt việc quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công kể từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện theo thẩm quyền quy định tại Quyết định này.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện quyết định này; theo dõi, hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện việc phân cấp đến cấp có thẩm quyền theo quy định. 2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quyết định được phân cấp tại Quyết định này có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nội dung được phân cấp công khai, minh bạch, hiệu quả và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; hàng năm tổng hợp báo cáo, đánh giá kết quả việc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn được phân cấp gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp thẩm quyền theo quy định. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Văn Sử

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.