🇬🇧 Original document is in Vietnamese
Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:
Luật101/2025/QH15· 26/11/2025
LUẬT CHUYỂN GIAO NGƯỜI ĐANG CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ SỐ 101/2025/QH15
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 4. của Luật này; b) Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 1
Điều 15. của Luật này; c) Có thể phương hại đến chủ quyền, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng và lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; d) Vượt quá khả năng đáp ứng các yêu cầu cần thiết cho việc tiếp tục thi hành án tại Việt Nam của người đang chấp hành án phạt tù. 2. Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 1 Điều này.
Điều 17. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam 1. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam gồm các tài liệu sau đây: a) Văn bản yêu cầu chuyển giao của Bộ Công an hoặc của cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao quy định tại khoản 1
Điều 18. của Luật này; b) Các tài liệu kèm theo quy định tại khoản 2
Điều 18. của Luật này. 2. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam được lập thành 03 bộ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Ngôn ngữ được sử dụng để lập hồ sơ theo quy định tại
Điều 8. của Luật này.
Điều 18. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam và các tài liệu kèm theo 1. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam phải có các nội dung sau đây: a) Ngày, tháng, năm và địa điểm lập văn bản; b) Căn cứ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù; c) Tên, địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước chuyển giao; d) Thông tin để xác định nhân thân, quốc tịch, nơi thường trú cuối cùng tại Việt Nam (nếu có) và nơi đang chấp hành án phạt tù tại nước chuyển giao, căn cứ pháp lý về việc người đang chấp hành án phạt tù có đủ điều kiện để được chuyển giao; đ) Thông tin cần thiết khác (nếu có). 2. Kèm theo văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù gồm các tài liệu sau đây: a) Đơn đề nghị được chuyển giao hoặc tài liệu thể hiện nguyện vọng được chuyển giao hoặc đồng ý về việc chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù hoặc của người đại diện hợp pháp của người đó; b) Tài liệu chứng minh quốc tịch Việt Nam của người đang chấp hành án phạt tù được đề nghị chuyển giao theo quy định của pháp luật Việt Nam; c) Bản sao bản án, quyết định của tòa án của nước chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù được đề nghị chuyển giao; d) Văn bản về việc thi hành hình phạt bổ sung (nếu có); đ) Điều luật của nước chuyển giao áp dụng để xác định các yếu tố cấu thành tội phạm và tội danh, quy định về hình phạt, thời hiệu thi hành hình phạt đối với tội phạm đó của bản án; e) Văn bản thể hiện sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao trong trường hợp Bộ Công an lập yêu cầu chuyển giao hoặc văn bản thể hiện sự đồng ý xem xét yêu cầu chuyển giao của Bộ Công an trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao lập yêu cầu chuyển giao; g) Tài liệu mô tả đặc điểm nhân dạng, vân tay và ảnh khuôn mặt của người đang chấp hành án phạt tù được đề nghị chuyển giao; h) Văn bản, tài liệu xác nhận thời gian người đang chấp hành án phạt tù được đề nghị chuyển giao đã chấp hành án phạt tù, việc đại xá, đặc xá, miễn, giảm án tại nước chuyển giao và thời gian còn lại phải chấp hành án phạt tù; i) Tài liệu liên quan đến tình hình sức khoẻ, trạng thái tâm thần, hồ sơ bệnh án của người đang chấp hành án phạt tù được đề nghị chuyển giao và các khuyến nghị (nếu có); k) Điều ước quốc tế về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù giữa Việt Nam và nước chuyển giao (nếu có); l) Tài liệu cần thiết khác (nếu có). 3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
Điều 19. Tiếp nhận đơn đề nghị được chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài 1. Công dân Việt Nam đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài hoặc người đại diện hợp pháp của người đó có thể gửi đơn đề nghị được chuyển giao về Việt Nam để tiếp tục chấp hành án phạt tù đến một trong các cơ quan sau đây: a) Cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao; b) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước chuyển giao; c) Bộ Công an. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị được chuyển giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước chuyển giao có trách nhiệm chuyển đơn đến Bộ Công an. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1
Điều 15. của Luật này thì cơ quan đại diện Việt Nam ở nước chuyển giao phải chuyển đơn đến Bộ Công an trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị được chuyển giao. Căn cứ đơn đề nghị được chuyển giao, Bộ Công an xem xét lập yêu cầu chuyển giao theo quy định tại
Điều 20. của Luật này. Việc chuyển đơn đề nghị được chuyển giao về Việt Nam từ cơ quan đại diện Việt Nam ở nước chuyển giao đến Bộ Công an có thể được tiến hành trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 20. Lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam 1. Yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam do Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao lập. 2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị được chuyển giao, các thông tin, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao cung cấp, Bộ Công an xem xét, quyết định việc lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam và gửi trực tiếp hoặc qua kênh ngoại giao đến cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao. Trường hợp Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước chuyển giao nhận được yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam từ Bộ Công an thì chuyển ngay đến cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao và thông báo bằng văn bản cho Bộ Công an. 3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam thì gửi trực tiếp hoặc qua kênh ngoại giao đến Bộ Công an. Trường hợp Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước chuyển giao nhận được yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam từ cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao thì chuyển ngay đến Bộ Công an để xử lý theo quy định của Luật này. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 21. Tiếp nhận, kiểm tra, chuyển hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam 1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và tài liệu kèm theo từ cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao hoặc kể từ ngày nhận được tài liệu quy định tại khoản 2
Điều 18. của Luật này từ cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao, Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo quy định tại
Điều 17. và
Điều 18. của Luật này. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1
Điều 15. của Luật này thì thời hạn kiểm tra hồ sơ là 07 ngày. Bộ Công an có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao bổ sung thông tin, tài liệu. Sau 60 ngày kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu bổ sung thông tin, tài liệu mà không nhận được thông tin, tài liệu bổ sung thì Bộ Công an gửi trả hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao và nêu rõ lý do. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1
Điều 15. của Luật này thì thời hạn bổ sung thông tin, tài liệu là 20 ngày. 2. Trường hợp hồ sơ yêu cầu chuyển giao đáp ứng quy định tại
Điều 17. và
Điều 18. của Luật này thì Bộ Công an chuyển ngay cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền 01 bộ hồ sơ để xem xét, quyết định, đồng thời, chuyển ng
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.