Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇬🇧 Original document is in Vietnamese

Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:

Nghị quyết17/2026/NQ-CP· 29/04/2026

Document 17/2026/NQ-CP — Vietnam (2026)

🇻🇳 Original: Nghị quyết Về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

CHÍNH PHỦ

Số: 17/2026/NQ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc thẩm quyền của Chính phủ.

Điều 2. Nguyên tắc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành

chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh

1. Việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm,

đơn giản hóa điều kiện kinh doanh phải bảo đảm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo; tăng tính chủ động của chính quyền địa phương; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính.

2. Tiếp tục đổi mới toàn diện, nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa

liên thông; bảo đảm công khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính; nâng cao năng suất lao động, hiệu lực, hiệu quả quản lý, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính.

3. Việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính phải gắn với cơ chế hậu

kiểm, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt

giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn

giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn

giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn

giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn

giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực đo đạc bản đồ và viễn thám tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này.

5. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn

giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực đất đai tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết này.

6. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn

giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực thủy lợi tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết này.

7. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn

giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực tài nguyên nước tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị quyết này.

8. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn

giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực môi trường tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị quyết này.

9. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn

giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực quản lý tổng hợp biển và hải đảo tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết này.

10. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn

giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực địa chất và khoáng sản tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị quyết này.

11. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm,

đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực khuyến nông tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị quyết này.

12. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn

giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực biến đổi khí hậu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị quyết này.

13. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn

giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị quyết này.

14. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn

giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực chăn nuôi và thú y tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị quyết này.

15. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn

giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực khí tượng thủy văn tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ:

a) Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và tổ chức thi hành và kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này theo thẩm quyền; b) Trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật theo các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này để cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh, bảo đảm có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027; c) Công bố thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện thẩm quyền được

phân cấp tại Nghị quyết này.

3. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành,

các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được phân cấp tại Nghị quyết này cho cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền được phân cấp.

4. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham

gia xây dựng, ban hành Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Hiệu lực thi hành

a) Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 01 tháng 03 năm 2027, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này. b) Các quy định tại mục A Phụ lục I, mục A Phụ lục V, tiểu mục A.2 mục A Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị quyết này có hiệu lực cùng thời điểm với Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2025. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.

2. Trong thời gian quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định

về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này. TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Phạm Thị Thanh Trà DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC (Kèm theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ) Phụ lục I Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư Phụ lục II Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm Phụ lục III Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học Phụ lục IV Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực đo đạc bản đồ và viễn thám Phụ lục V Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực đất đai Phụ lục VI Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực thủy lợi Phụ lục VII Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực tài nguyên nước Phụ lục VIII Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực môi trường Phụ lục IX Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực quản lý tổng hợp biển và hải đảo Phụ lục X Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực địa chất và khoáng sản Phụ lục XI Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực khuyến nông Phụ lục XII Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực biến đổi khí hậu Phụ lục XIII Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật Phụ lục XIV Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực chăn nuôi và thú y Phụ lục XV Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực khí tượng thủy văn Phụ lục I CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LĨNH VỰC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ (Kèm theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ) A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HOÁ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH Không thực hiện điều kiện về Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá tại Điều 39 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản. B. PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Phân cấp thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, cấp lại Giấy xác nhận đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản được lựa chọn địa phương để đề nghị cấp Giấy xác nhận).

1. Trình tự, thủ tục thực hiện:

a) Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản gửi hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính; b) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 mục B Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này căn cứ quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xin ý kiến địa phương còn lại đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trong thời hạn 04 ngày làm việc, địa phương được xin ý kiến phải có ý kiến trả lời bằng văn bản; quá thời hạn, địa phương được xin ý kiến không trả lời được coi là đồng ý) để thẩm định, cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số 27.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè,

đối tượng thủy sản nuôi chủ lực và các nội dung khác thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 6, 7 và 8 Điều 21 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.

3. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp

nhận hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Nghị quyết này. C. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TT Văn bản Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ Cơ quan chủ trì soạn thảo 1 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản

Điều 21. ; Điều 39 Bộ Nông nghiệp

và Môi trường Phụ lục II CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM (Kèm theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ) A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Không thực hiện thành phần hồ sơ của thủ tục Miễn, giảm tiền dịch vụ môi trường rừng tại điểm c khoản 1 Điều 75 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TT Văn bản Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ Cơ quan chủ trì soạn thảo 1 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp Điểm c khoản 1 Điều 75 Bộ Nông nghiệp và Môi trường Phụ lục III CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LĨNH VỰC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC (Kèm theo Nghị quyết số 17 /2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ) A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Không thực hiện thủ tục Cấp lại Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen tại Điều 18 Nghị định số 69/2010/NĐ-CP về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 43/2026/NĐ-CP. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen, tổ chức, cá nhân tiếp nhận giấy phép gửi thông báo đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo mẫu tại Phụ lục 3.1 kèm theo Phụ lục này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Bộ Nông nghiệp và Môi trường công khai việc thay đổi thông tin theo quy định trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. II. Không thực hiện thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận an toàn sinh học tại

Điều 23. Nghị định số 69/2010/NĐ-CP về an toàn sinh học đối với sinh vật biến

đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 43/2026/NĐ-CP. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học, tổ chức, cá nhân tiếp nhận giấy phép gửi thông báo đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 3.1 kèm theo Phụ lục này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Bộ Nông nghiệp và Môi trường công khai việc thay đổi thông tin theo quy định trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. III. Không thực hiện thủ tục Cấp lại Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi tại Điều 33 Nghị định số 69/2010/NĐ-CP về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 43/2026/NĐ-CP. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân được cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, tổ chức, cá nhân tiếp nhận giấy phép gửi thông báo đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 3.1 kèm theo Phụ lục này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Bộ Nông nghiệp và Môi trường công khai việc thay đổi thông tin theo quy định trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. IV. Không thực hiện thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng trong sản xuất khép kín tại Điều 37a Nghị định số 69/2010/NĐ-CP về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen đã được bổ sung bởi Nghị định số 43/2026/NĐ-CP. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng trong sản xuất khép kín, tổ chức, cá nhân tiếp nhận giấy phép gửi thông báo đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 3.1 kèm theo Phụ lục này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Bộ Nông nghiệp và Môi trường công khai việc thay đổi thông tin theo quy định trên Trang thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TT Văn bản Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ Cơ quan chủ trì soạn thảo 1 Nghị định số 69/2010/NĐ- CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen - Khoản 5 Điều 18, khoản 4

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15

được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị quyết về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ

tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi

quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 23. , khoản 3 Điều 33 và

khoản 5 Điều 37a; tên và khoản 1, khoản 7 Điều 18; tên và khoản 1 Điều 23; tên và khoản 1 Điều 33 và tên và khoản 1, khoản 7 Điều 37a; Điều 8 Bộ Nông nghiệp và Môi trường 2 Nghị định số 43/2026/NĐ- CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học - Khoản 3 Điều 42; Phụ lục I Bộ Nông nghiệp và Môi trường Phụ lục 3.1. MẪU THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN (2) Số:…./TB-… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ………, ngày …… tháng …… năm …… THÔNG BÁO Về việc thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy (1) Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường Căn cứ Giấy (1) kèm theo Quyết định số ………/QĐ-BNNMT ngày …… tháng …… năm ……;

1. Thông tin của Tổ chức, cá nhân tại Giấy (1):

- Tên Tổ chức, cá nhân:…………………………………………………………. - Tên người đại diện: …………………………………………………………… - Địa chỉ: ………………………………………………………………………... - Số điện thoại: ……………… Fax (nếu có): ………………………………....

2. Thông tin thay đổi của Tổ chức, cá nhân:

- Tên Tổ chức, cá nhân: (2)………………………………………………….. - Tên người đại diện: …………………………………………………………… - Địa chỉ: ………………………………………………………………………... - Số điện thoại: ……………… Fax (nếu có): ………………………………..

3. Cam kết:

Chúng tôi, (2), cam kết: - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của các thông tin cung cấp nêu trên; - Thực hiện đầy đủ trách nhiệm được quy định tại Giấy (1) do Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp; các quy định pháp luật về an toàn sinh học và quy định pháp luật khác có liên quan.

4. Tài liệu kèm theo (nếu có):

- …………………………………………………………………………………. (2) (Ký, ghi rõ họ tên người đại diện, đóng dấu (nếu có)) Ghi chú: (1) Giấy phép khảo nghiệm/Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện làm thực phẩm, t

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.