Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇬🇧 Original document is in Vietnamese

Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:

Quyết định2208/QĐ-UBND· 21/09/2023

Decision - Vietnam (2023)

🇻🇳 Original: Quyết định Ban hành Nội quy Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân huyện

ỦY BAN NHÂN DÂN

Số: 2208/Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tràng Định, ngày 21 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Nội quy Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân huyện CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Nội quy Tiếp công dân tại

Trụ sở tiếp công dân huyện Tràng Định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định

số 2342/QĐ-UBND, ngày 05/11/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành Nội quy Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân huyện Tràng Định.

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa

đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính

quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Thanh tra

Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;

Căn cứ Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra

Chính phủ quy định quy trình tiếp công dân;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện, Trưởng Ban Tiếp

công dân huyện; cán bộ, công chức tiếp công dân và công dân đến Trụ sở tiếp công dân huyện Tràng Định để khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chịu trách nhiệm thi hành Nội quy ban hành kèm theo Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Ban Tiếp công dân tỉnh (b/c); - Thanh tra tỉnh (b/c); - Thường trực Huyện ủy; - Thường trực HĐND huyện; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND Huyện; - UBMTTQ, các đoàn thể huyện; - Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy; - Văn phòng Huyện ủy; - Các phòng, ban chuyên môn thuộc huyện; - UBND các xã, thị trấn; - Lưu: VT. CHỦ TỊCH Vũ Đức Thiện NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN HUYỆN TRÀNG ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số 2208 /QĐ-UBND, ngày 21/9 /2023 của UBND huyện) I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Trụ sở tiếp công dân huyện Tràng Định là nơi tiếp công dân đến khiếu

nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh các vấn đề liên quan đến chính sách, pháp luật thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Tràng Định.

2. Thời gian làm việc trong ngày:

- Buổi sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; - Buổi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút. Trong đó thời gian tiếp công dân trong ngày là: + Buổi sáng từ 08 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; + Buổi chiều từ 14 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.

3. Nghiêm cấm công dân mang vũ khí, hung khí, chất gây cháy, nổ, khẩu

hiệu hoặc băng rôn và những vật cồng kềnh vào Trụ sở tiếp công dân.

4. Nghiêm cấm mọi hành vi gây rối an ninh, trật tự tại Trụ sở tiếp công

dân; vu cáo, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan Nhà nước, người thi hành công vụ hoặc cản trở, gây phiền hà cho công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. II. ĐỐI VỚI CÔNG DÂN

1. Xuất trình giấy tờ tùy thân như: Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ

tùy thân khác do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Tuân thủ sự hướng dẫn của người tiếp công dân.

3. Công dân được tiếp theo thứ tự đăng ký; trình bày trung thực sự việc,

nói rõ yêu cầu, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; tôn trọng sự hướng dẫn của người tiếp công dân.

4. Công dân không được lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản

ánh để xuyên tạc, vu khống, kích động gây mất trật tự ở khu vực xung quanh và trong Trụ sở tiếp công dân, hoặc có hành động xâm hại, xúc phạm, cản trở người tiếp công dân làm nhiệm vụ và các hoạt động của cơ quan Nhà nước.

5. Trường hợp có nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh

về một nội dung (từ 05 người trở lên) thì phải cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với người tiếp công dân, việc cử người đại diện thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật Tiếp công dân năm 2013.

6. Được quyền yêu cầu giữ bí mật về họ tên, địa chỉ, bút tích và các thông

tin về danh tính của người tố cáo. 2

7. Không quay phim, chụp ảnh, ghi âm khi chưa có sự đồng ý của người

tiếp công dân.

8. Giữ gìn vệ sinh, trật tự, đảm bảo mỹ quan khu vực xung quanh và trong

khuôn viên Trụ sở tiếp công dân. Không di chuyển hoặc làm hư hỏng tài sản của Trụ sở tiếp công dân.

9. Hết giờ làm việc, mọi công dân phải ra khỏi Trụ sở tiếp công dân,

không ai được lưu lại dưới bất kỳ hình thức nào.

10. Các tổ chức, cá nhân đến Trụ sở tiếp công dân huyện phải chấp hành

nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật và thực hiện nghiêm túc Nội quy này. Nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. III. ĐỐI VỚI NGƯỜI TIẾP CÔNG DÂN

1. Khi tiếp công dân, người tiếp công dân phải bảo đảm trang phục chỉnh

tề, có đeo thẻ công chức, viên chức hoặc phù hiệu theo quy định; thực hiện đúng quy tắc ứng xử của người làm công tác tiếp công dân theo quy định tại Thông tư số 01/2021/TT-TTCP ngày 11/3/2021 của Thanh tra Chính phủ ban hành quy định Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong ngành Thanh tra và cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân.

2. Yêu cầu người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nêu rõ họ tên,

địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền (trường hợp được ủy quyền), văn bản cử người đại diện (trường hợp cử người đại diện); có đơn và trình bày rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc.

3. Có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn

khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày.

4. Giải thích, hướng dẫn cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản

ánh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết.

5. Trong phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền trực tiếp xử lý hoặc phân loại,

chuyển đơn, trình người có thẩm quyền xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho công dân.

6. Giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin về danh tính của

người tố cáo.

7. Yêu cầu người vi phạm Nội quy tiếp công dân chấm dứt hành vi vi

phạm; trong trường hợp cần thiết, lập biên bản về việc vi phạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật. 3

8. Trường hợp có người ốm hoặc bị tai nạn đột xuất cần phải cứu chữa thì

báo cáo ngay cho người phụ trách Trụ sở tiếp công dân biết và thông tin cho cơ sở y tế nơi gần nhất đến cấp cứu kịp thời. Người được cấp cứu hoặc người đại diện phải nghiêm chỉnh chấp hành những quyết định của cán bộ y tế làm nhiệm vụ cấp cứu. IV. TỪ CHỐI TIẾP VÀ LẬP BIÊN BẢN YÊU CẦU XỬ LÝ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP SAU

1. Người trong tình trạng say do dùng chất kích thích, người mắc bệnh

tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

2. Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyết đúng chính sách, pháp

luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài.

3. Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp

công dân, người thi hành công vụ; có hành vi cản trở các hoạt động bình thường của Trụ sở tiếp công dân, của người thi hành công vụ hoặc vi phạm Nội quy tiếp công dân.

4. Lợi dụng quyền tự do dân chủ, tự do tín ngưỡng để lôi kéo, xúi giục,

kích động người khác nhằm gây rối, xuyên tạc, bôi nhọ đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

5. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật./.

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.