🇬🇧 Original document is in Vietnamese
Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:
Decision - Vietnam (2017)
🇻🇳 Original: Quy chế Quản lý quy hoạch, kiến trúc Khu công nghệ cao Đà Nẵng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcQUY CHẾ
Quản lý quy hoạch, kiến trúc Khu công nghệ cao Đà Nẵng (Ban hành kèm theo Quyết định số10/2017/QĐ-UBND ngày23 tháng 3 năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng) Chương I
Điều 1. Phạm vi áp dụng
1. Quy chế này quy định về quản lý quy hoạch, kiến trúc đối với các công trình
nằm trong ranh giới Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu công nghệ cao Đà Nẵng (sau đây viết tắt là KCNC) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Ngoài Quy chế này, hoạt động quản lý quy hoạch, kiến trúc trong phạm vi
KCNC phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động quy
hoạch, kiến trúc trong phạm vi KCNC.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý quy hoạch,
kiến trúc đối với KCNC.
Điều 3. Các nguyên tắc
1. Quy chế được xây dựng phù hợp với các Quyết định phê duyệt Quy hoạch
chung xây dựng, Quy hoạch chi tiết xây dựng của các cấp có thẩm quyền.
2. Các công trình trong KCNC phải được thiết kế, xây dựng phù hợp với quy
hoạch, đảm bảo tính đồng bộ về kiến trúc theo từng khu chức năng và kiến trúc tổng thể của KCNC, thân thiện với môi trường.
3. Việc điều chỉnh, bổ sung Quy chế này phải đảm bảo tính hệ thống, hoàn thiện,
thống nhất về không gian và phù hợp với sự phát triển bền vững của KCNC.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
1. Chỉ giới đường đỏ: là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất xây dựng
công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng.
2. Chỉ giới xây dựng: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên
thửa đất.
3. Phần ngầm của các công trình xây dựng: là một bộ phận cố định của nhà, bao
gồm tầng hầm (nếu có) và các bộ phận của công trình xây dựng nằm dưới mặt đất.
4. Khoảng lùi: là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
- Khoảng lùi 1: là chỉ giới xây dựng tuân thủ theo yêu cầu hoạt động của từng tuyến đường; - Khoảng lùi 2: là những khoảng không gian cần thiết ứng với chiều cao và tính chất chức năng dịch vụ của công trình.
5. Chiều cao công trình: là độ cao tính từ cốt vỉa hè đến tới điểm cao nhất của
tòa nhà, kể cả mái tum hoặc mái dốc. Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt. (Các thiết bị kỹ thuật trên mái: cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại, không tính vào chiều cao nhà)
6. Mật độ xây dựng: là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây
dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngoài trời (trừ sân ten-nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất, bể cảnh…).
7. Hệ số sử dụng đất: là tỷ lệ giữa tổng diện tích sàn xây dựng trên tổng diện tích lô
đất. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 QUẢN LÝ QUY HOẠCH
Điều 5. Yêu cầu về tổ chức cảnh quan, công trình theo tuyến đường
1. Tổ chức không gian, cảnh quan theo tuyến đường
a) Chiều cao công trình, khối đế công trình, mái nhà, chiều cao và độ vươn của ô văng tầng 1, các phân vị đứng, ngang, độ đặc, rỗng, bố trí cửa sổ, cửa đi phía mặt phố phải đảm bảo tính liên tục, hài hòa đối với kiến trúc của toàn tuyến; b) Tại các tuyến đường chính của KCNC, khu vực quảng trường trung tâm, việc sử dụng màu sắc, vật liệu hoàn thiện bên ngoài công trình phải đảm bảo sự hài hoà chung cho toàn tuyến, toàn khu vực theo quy định tại Chứng chỉ quy hoạch xây dựng; c) Các tiện ích đô thị như ghế ngồi nghỉ, tuyến dành cho người khuyết tật, cột đèn chiếu sáng, biển hiệu, biển chỉ dẫn, phải đảm bảo mỹ quan, an toàn, thuận tiện, thống nhất, hài hoà với công trình kiến trúc. Dọc theo các vỉa hè phải bố trí các thùng rác cách nhau khoảng 30 - 50m. Khuyến khích bố trí các ghế đá nghỉ chân cách nhau khoảng 100 - 150m dưới hàng cây dọc theo vỉa hè; d) Lề đường, lối đi bộ, lối qua đường và khoảng mở trong các khu chức năng được xây dựng đồng bộ, phù hợp về cao độ, vật liệu, màu sắc từng tuyến đường, từng khu vực; đảm bảo an toàn cho người đi bộ, đặc biệt là người khuyết tật; đ) Bồn cây xanh trên vỉa hè phải được xây bằng các loại vật liệu có màu sắc, chất liệu đồng bộ và bằng mặt với cao độ vỉa hè, có lưới sắt hoa văn để bảo vệ đất và gốc cây; e) Khoảng cách giữa hai vạch đi bộ qua đường trên cùng một đoạn đường lớn hơn 150 m. Chiều rộng vạch đi bộ qua đường không được nhỏ hơn 3 m, tuỳ theo lượng người qua lại; g) Ở các khu trung tâm thương mại, dịch vụ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, phải bố trí bãi đỗ xe công cộng ngầm hoặc nổi liên thông với mạng lưới đường phố. Bãi đỗ xe, ga-ra ngầm phải đảm bảo kết nối tương thích, đồng bộ, an toàn với các công trình ngầm và giữa công trình ngầm với các công trình trên mặt đất; h) Tổ chức không gian cây xanh gắn kết hài hòa, tạo kết nối với không gian cây xanh khu vực; khai thác tối đa không gian cây xanh, mặt nước sẵn có để tạo cảnh quan và điều hòa vi khí hậu; có thể kết hợp giữa mặt nước cảnh quan với hệ thống thoát nước mưa của khu vực. i) Các dự án và công trình xây dựng cần tôn trọng, giữ gìn, bảo vệ và phát huy đặc trưng, khai thác các yếu tố cảnh quan tại khu vực có địa hình đồi dốc; Phương án quy hoạch, đặc biệt là quy hoạch giao thông, san nền và hạ tầng kỹ thuật khác cần hạn chế tới mức thấp nhất việc san lấp làm mất địa hình đồi dốc. j) Việc tổ chức không gian phải đảm bảo tuyến giao thông thuận tiện cho hoạt động quản lý, phòng chống lụt bão và cứu hộ đối với hồ Hòa Trung. k) Đối với các dự án có quy mô sử dụng đất từ 02 lô trở lên (theo Quy hoạch chi tiết TL 1:500 KCNC được duyệt), chủ đầu tư phải có phương án giữ lại hoặc không giữ lại hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư, trình Ban Quản lý KCNC xem xét trước khi thực hiện Thủ tục giao đất thực tế. Trong trường hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư nằm ngoài ranh giới hàng rào dự án, chủ đầu tư có giải pháp tổ chức giao thông hợp lý. Trong trường hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư nằm trong ranh giới hàng rào dự án, chủ đầu tư có giải pháp đảm bảo chức năng hoạt động của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đó, có phương án thỏa thuận đền bù trước khi Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư.
2. Quản lý công trình theo tuyến đường
Các công trình trong KCNC phải tuân thủ quy định về chỉ giới xây dựng, khoảng lùi theo từng tuyến đường và chiều cao công trình xây dựng (khối kiến trúc chính), phù hợp với tổ chức không gian quy hoạch KCNC. a) Khoảng lùi 1: được quy định theo từng tuyến đường; b) Khoảng lùi 2: được tính toán cho từng công trình, dự án cụ thể, được quy định tại Thủ tục đề nghị chấp thuận Tổng mặt bằng, Phương án kiến trúc và Đấu nối hạ tầng; c) Đối với tổ hợp công trình có phần đế và phần tháp, khoảng lùi 1 được áp dụng cho phần đế, khoảng lùi 2 được áp dụng cho phần tháp tương ứng với chiều cao mỗi tầng, tính từ cốt vỉa hè; d) Trong phạm vi khoảng lùi của công trình, chỉ được phép xây dựng các tiện ích như hàng rào, cổng, lối vào, chỗ đỗ xe (có mái nhưng không có vách), trạm biến áp, trụ đấu nối đo đếm điện, trồng cây xanh, thảm cỏ, bố trí các vật trang trí và mái che vật liệu nhẹ để tạo không gian sử dụng.
3. Về an toàn giao thông
a) Công trình xây dựng, cây xanh không được làm hạn chế tầm nhìn và che khuất các biển báo hiệu, tín hiệu điều khiển giao thông; b) Các công trình công cộng có đông người ra vào, chờ đợi, các công trình trên vỉa hè như ki-ốt, bến chờ xe công cộng, biển quảng cáo, cây xanh không được làm ảnh hưởng tới sự thông suốt và an toàn giao thông; c) Cổng ra vào các công trình, nhà máy, xí nghiệp cách nút giao thông tối thiểu 50 m và phải có vịnh đậu xe (khoảng lùi tối thiểu 4m so với chỉ giới đường đỏ), đảm bảo an toàn giao thông tại khu vực.
Điều 6. Bảo tồn các không gian đặc trưng
1. Khu vực hồ Hòa Trung
a) Trong quá trình xây dựng, phải có biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên khu vực xung quanh hồ, đảm bảo không gian mặt nước, cây xanh, không can thiệp nhiều vào tự nhiên, không được có các hoạt động gây ô nhiễm môi trường; b) Việc đóng mở cống xả phải tuân thủ theo đúng quy trình. Trong trường hợp đột xuất, Công ty TNHH một thành viên khai thác thủy lợi Đà Nẵng (đơn vị quản lý, khai thác hồ Hòa Trung) phải thông báo Ban Quản lý KCNC biết trước để có phương án cụ thể đề phòng sự cố; c) Nghiêm cấm việc chặt phá rừng đầu nguồn và các hành vi là nguyên nhân trực tiếp làm ảnh hưởng đến dòng chảy cơ bản của hồ; d) Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi hồ Hòa Trung gồm công trình thuộc hồ và vùng phụ cận, cụ thể: khu vực tính từ chân đập trở ra 200m và lòng hồ được tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập trở xuống phía lòng hồ. Tất cả các hoạt động trong phạm vi bảo vệ phải tuân thủ theo Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
2. Không gian mặt nước, địa hình và cảnh quan tự nhiên khác
a) Trong quá trình xây dựng, phải có biện pháp bảo tồn các khu vực quy hoạch cây xanh, mặt nước, không được có các hoạt động gây ô nhiễm, làm ảnh hưởng đến hệ thống tiêu thoát nước tại các kênh, mương, hồ nước trong KCNC; b) Khuyến khích sử dụng các công trình kiến trúc và các tiện ích đô thị mang tính bền vững nhằm nâng cao giá trị của mặt nước trong KCNC.
Điều 7. Quy định chung đối với các khu chức năng
1. Các cấu trúc thành phần không gian của từng khu chức năng phải được bố trí
thành một tổng thể kiến trúc hợp lý, đẹp và có sự liên hoàn.
2. Việc xem xét quy mô công trình phải dựa trên các tiêu chí: hình khối kiến
trúc, công năng sử dụng; tính ổn định, an toàn khi sử dụng, an toàn về phòng cháy chữa cháy, môi trường, giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị theo các quy định hiện hành.
3. Các công trình xây dựng trong khu chức năng phải đảm bảo tính đồng bộ về
thiết kế kiến trúc, phù hợp với quy hoạch của các khu chức năng và các quy định hiện hành về xây dựng công trình, vệ sinh môi trường (ống khói, ống thông hơi cần được thiết kế hợp lý, không hướng ra đường, không hướng vào các công trình kế cận; các thiết bị điều hòa, thông gió công trình phải được lắp đặt bên trong ranh giới hợp pháp của lô đất, có giải pháp thiết kế vị trí lắp đặt, che chắn không ảnh hưởng đến mỹ quan KCNC, không xả khí nóng, khói, bụi ảnh hưởng đến các công trình kế cận). Phần ngầm của công trình (kể cả thiết bị, đường ống,…) không được vượt quá ranh giới khu đất.
4. Trong không gian xung quanh công trình thuộc khuôn viên lô đất xây dựng,
phải trồng cây xanh, thảm cỏ tạo cảnh quan, có thể trồng tự nhiên hoặc trồng trong bồn; tận dụng tối đa không gian cây xanh, mặt nước sẵn có trong khu vực, cảnh quan, địa hình tự nhiên.
Điều 8. Khu sản xuất công nghệ cao
1. Tổ chức không gian
a) Cấu trúc thành phần không gian của Khu sản xuất công nghệ cao là các công trình nhà xưởng, nhà điều hành sản xuất, nhà làm việc và các công trình phục vụ được bố trí xây dựng theo chức năng của từng nhà máy, xí nghiệp (sau đây gọi chung là nhà máy), nhưng phải đảm bảo mỹ quan chung cho không gian quy hoạch, kiến trúc toàn khu; b) Trong mỗi lô đất xây dựng nhà máy, phải dành từ 10% quỹ đất trở lên để trồng cây xanh, thảm cỏ; tất cả các khoảng đất trống, ngoại trừ đất dành cho giao thông, xây dựng nhà máy và khu phụ, đều phải được trồng cây, thảm cỏ; dọc hàng rào ranh giới lô đất phải có dải cây xanh bề rộng từ 2m trở lên; c) Trong lô đất xây dựng nhà máy, phải tổ chức bãi đậu cho các loại xe phục vụ hoạt động của nhà máy và phương tiện cá nhân. Không cho phép đậu xe tại khu vực công cộng của KCNC; d) Đường nội bộ của nhà máy phải là đường bê tông xi măng hoặc bê tông nhựa; không được rải đá, đất đỏ, sỏi...Mặt cắt ngang đường, bán kính cong của đường phải đảm bảo cho xe phòng cháy chữa cháy lưu thông khi có sự cố; đ) Không được phép xây dựng các công trình lưu trú, nhà ở, dịch vụ thương mại trong khu vực.
2. Tầng cao và mật độ xây dựng
a) Quy định chung STT Khu chức năng Diện tích (ha) Tầng cao xây dựng (tầng) Mật độ xây dựng (%) 1 Khu sản xuất công nghệ cao 187,76 1- 6 50-60 b) Trường hợp xây dựng công trình cao hơn 6 tầng, chủ đầu tư phải thỏa thuận với Ban Quản lý KCNC trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
3. Thành phần sử dụng đất
a) Đất sản xuất thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp, thủy sản và y tế; b) Đất sản xuất thuộc lĩnh vực công nghệ vi điện tử, cơ điện tử và quang điện tử; c) Đất sản xuất thuộc lĩnh vực công nghệ tự động hóa và cơ khí chính xác; d) Đất sản xuất thuộc lĩnh vực công nghệ vật liệu mới, năng lượng mới; đ) Đất sản xuất thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, truyền thông, phần mềm tin học; e) Đất sản xuất thuộc lĩnh vực công nghệ phục vụ hóa dầu và một số công nghệ đặc biệt khác; g) Đất cây xanh cảnh quan, đường nội bộ.
4. Khoảng lùi 1
a) Quy định chung Khoảng lùi 1 (m) TT Loại đường Công trình sản xuất công nghệ cao Công trình phục vụ 1 Đường Trung tâm 51 m 15 10 2 Trục đường có mặt cắt 22,5 m 10 5 b) Đối với hai cạnh biên và cạnh phía sau lô đất: áp dụng khoảng lùi tối thiểu là 4 m. c) Đối với những lô đất tiếp giáp với mái taluy đường số 2: mặt tiếp giáp với mái taluy áp dụng khoảng lùi tối thiểu là 06m.
5. Việc xây dựng kho hàng, kho bãi chứa các vật liệu hóa chất độc hại, chất thải
nguy hại, chất dễ gây cháy nổ, chủ đầu tư phải được sự đồng ý của Ban Quản lý KCNC trước khi lập dự án đầu tư xây dựng.
Điều 9. Khu nghiên cứu - phát triển, đào tạo và ươm tạo doanh nghiệp
1. Tổ chức không gian
a) Cấu trúc thành phần không gian khu vực là các công trình kiến trúc phục vụ hoạt động nghiên cứu ứng dụng và triển khai công nghệ cao, đào tạo và dạy nghề, ươm tạo doanh nghiệp, ươm tạo công nghệ, đường nội bộ, đất cây xanh, mặt nước. Các công trình phải được bố trí xây dựng tập trung thành một tổng thể không gian quy hoạch, kiến trúc thống nhất, có sự phối hợp giữa công trình với các dải cây xanh, hồ nước tạo cảnh quan cho toàn khu. b) Không được xây dựng các cơ sở lưu trú, nhà ở, các công trình dịch vụ thương mại trong khu vực.
2. Tầng cao và mật độ xây dựng
a) Quy định chung TT Khu chức năng Diện tích (ha) Tầng cao xây dựng (tầng) Mật độ xây dựng (%) 1 Khu nghiên cứu - phát triển, đào tạo và ươm tạo doanh nghiệp 100,34 1-16 30-40 b) Không giới hạn tầng cao đối với các công trình điểm nhấn, biểu tượng của KCNC. c) Khối công trình chính (văn phòng, khối giảng dạy) phải đạt chiều cao tối thiểu bằng chiều cao trung bình của Khu (8 tầng), trừ các loại công trình có yêu cầu bố trí công năng sử dụng theo phương vị ngang.
3. Thành phần sử dụng đất
a) Đất xây dựng cơ sở nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ cao; b) Đất xây dựng cơ sở đào tạo; c) Đất xây dựng cơ sở ươm tạo doanh nghiệp; d) Đất cây xanh cảnh quan, hồ nước, đường nội bộ.
4. Khoảng lùi 1
a) Quy định chung Khoảng lùi 1 (m) STT Loại đường Công trình dân dụng Công trình sản xuất thực nghiệm, thí nghiệm 1 Trục đường có mặt cắt 22,5 m 10 15 b) Đối với hai cạnh biên và cạnh phía sau lô đất: áp dụng khoảng lùi tối thiểu là 4 m.
5. Việc xây dựng kho hàng, kho bãi chứa các vật liệu hóa chất độc hại, chất thải
nguy hại, chất dễ gây cháy nổ, chủ đầu tư phải được sự đồng ý của Ban Quản lý KCNC trước khi lập dự án đầu tư xây dựng.
Điều 10. Khu quản lý - hành chính
1. Tổ chức không gian
Cấu trúc thành phần không gian của khu vực là công trình phục vụ hoạt động quản lý, hành chính, dịch vụ công nghệ cao; các công trình mang tính biểu tượng và là điểm nhấn của KCNC; đất cây xanh cảnh quan, đường nội bộ.
2. Tầng cao và mật độ xây dựng
a) Quy định chung STT Khu chức năng Diện tích (ha) Tầng cao xây dựng (tầng) Mật độ xây dựng (%) 1 Khu quản lý - hành chính 29,21 2-16 60-70 b) Không giới hạn tầng cao đối với các công trình điểm nhấn, biểu tượng của KCNC.
3. Thành phần sử dụng đất
a) Đất xây dựng công trình hành chính, văn phòng cho thuê, nhà điều hành; b) Đất xây dựng công trình trung tâm hội nghị, hội thảo, trưng bày, triển lãm, bảo tàng công nghệ; c) Đất xây dựng công trình trung tâm thông tin dữ liệu, thư viện, bảo tàng, bưu chính; d) Đất xây dựng khách sạn, nhà hàng, sàn giao dịch công nghệ; đ) Đất cây xanh cảnh quan, đường nội bộ.
4. Khoảng lùi 1
a) Quy định chung: STT Loại đường Khoảng lùi 1 (m) Công trình hành chính, quản lý Công trình dịch vụ CNC, dịch vụ công cộng 1 Trục đường có mặt cắt 22,5 m 10 5 b) Đối với hai cạnh biên và cạnh phía sau lô đất: áp dụng khoảng lùi tối thiểu là 4 m.
Điều 11. Khu công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối
1. Tổ chức không gian
a) Các không gian chức năng của Khu công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối bao gồm: - Điểm thu gom chất thải rắn thông thường; - Khu nhà máy xử lý nước thải tập trung; - Khu vực đấu nối hạ tầng kỹ thuật bao gồm: trạm điện, đấu nối cấp nước, thông tin liên lạc, ... - Khu vực cây xanh cách ly; - Cây xanh cảnh quan, đường nội bộ. b) Công trình xây dựng phải đảm bảo công năng sử dụng, khoảng cách ly với các công trình lân cận theo quy định; đảm bảo mật độ cây xanh cách ly theo yêu cầu vệ sinh môi trường.
2. Tầng cao và mật độ xây dựng
3. Khoảng lùi ở khu vực này được thực hiện theo quy chuẩn, quy định chuyên
ngành (điện trung, cao thế, khoảng cách ly cây xanh đối với hồ xử lý nước thải…); đồng thời, các công trình phải lùi tối thiểu 10m so với chỉ giới đỏ của đường quy hoạch có mặt cắt 22,5m; hai cạnh biên và cạnh phía sau lô đất có khoảng lùi tối thiểu 4 m.
Điều 12. Khu hậu cần, logistics và dịch vụ công nghệ cao
1. Tổ chức không gian
a) Cấu trúc thành phần không gian của khu vực là các công trình kiến trúc phục vụ hoạt động hậu cần, các dịch vụ logistics, tài chính, thương mại; các công trình của cơ quan nhà nước chuyên ngành như: hải quan, thuế, công an; cây xanh cảnh quan, đường nội bộ; b) Không được xây dựng cơ sở lưu trú, nhà ở trong khu vực. STT Khu chức năng Diện tích (ha) Tầng cao xây dựng (tầng) Mật độ xây dựng (%) 1 Khu công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối 7,67 1-2 30-40
2. Tầng cao và mật độ xây dựng
a) Quy định chung STT Khu chức năng Diện tích (ha) Tầng cao xây dựng (tầng) Mật độ xây dựng (%) 1 Khu hậu cần, logistics và dịch vụ CNC 28,15 1-6 50-60 b) Trường hợp xây dựng công trình cao hơn 6 tầng, chủ đầu tư phải thỏa thuận với Ban Quản lý KCNC trước khi lập dự án đầu tư xây dựng.
3. Thành phần sử dụng đất
a) Đất xây dựng trụ sở các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành; b) Đất xây dựng trụ sở các tổ chức tài chính, tín dụng; c) Đất xây dựng các công trình dịch vụ logistics, kho ngoại quan, cửa hàng miễn thuế, chợ công nghệ; c) Đất cây xanh cảnh quan, hồ nước, bãi đậu đỗ xe.
4. Khoảng lùi 1
a) Quy định chung Khoảng lùi 1 (m) STT Loại đường Công trình công cộng Công trình nhà kho, thương mại, dịch vụ 1 Đường Trung tâm 51 m 10 15 2 Trục đường có mặt cắt 22,5 m 5 10 b) Đối với hai cạnh biên và cạnh phía sau lô đất: áp dụng khoảng lùi tối thiểu là 4 m.
5. Việc xây dựng kho hàng, kho bãi chứa các vật liệu hóa chất độc hại, chất thải
nguy hại, chất dễ gây cháy nổ, chủ đầu tư phải được sự đồng ý của Ban Quản lý KCNC trước khi lập dự án đầu tư xây dựng.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 13. Khu phụ trợ
1. Tổ chức không gian
Cấu trúc thành phần không gian của Khu phụ trợ là các công trình công trình công nghiệp hỗ trợ công nghiệp công nghệ cao, kho, bãi đỗ xe, nhà xe, nhà làm việc, nhà điều hành sản xuất, nhà ăn ca, giải khát; cây xanh cảnh quan, không gian mặt nước, đường nội bộ và các công trình dịch vụ, phục vụ khác.
2. Tầng cao và mật độ xây dựng
a) Quy định chung STT Khu chức năng Diện tích (ha) Tầng cao xây dựng (tầng) Mật độ xây dựng (%) 1 Khu phụ trợ 33,78 1- 6 50-60 b) Trường hợp xây dựng công trình cao hơn 6 tầng, chủ đầu tư phải thỏa thuận với Ban Quản lý KCNC trước khi lập dự án đầu tư xây dựng.
3. Thành phần sử dụng đất
a) Đất xây dựng các công trình công nghiệp hỗ trợ; b) Đất xây dựng các công trình dịch vụ, phục vụ, chung cư công nhân; c) Đất cây xanh cảnh quan, kênh thoát nước, đường nội bộ.
4. Khoảng lùi 1
a) Quy định chung Khoảng lùi 1 (m) STT Loại đường Công trình
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.