🇪🇸 El documento original está en vietnamita
Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:
Circular - Vietnam (2024)
🇻🇳 Original: Thông tư quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định v ề điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 được sửa
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy đị nh chi tiết về nội dung điều tra, kiểm kê rừ ng; phương 1 Thông tư số 16/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 c ủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định v ề điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng có căn c ứ ban hành như sau: “Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017; Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiế t thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm lâm; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễ n biế n rừng.” 2 pháp, quy trình điều tra, kiểm kê rừ ng và theo dõi diễn biến rừng .
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với c ơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đế n điều tra, kiểm kê và theo dõi diễ n biến rừng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, nh ững từ ngữ dướ i đây được hiểu như sau:
1. Bản đồ phục vụ kiểm kê là sản phẩm trung gian, thể hiện ranh giớ i, vị
trí, hiện trạng rừ ng được xây dựng trong quá trình kiểm kê rừng.
2. Chủ rừng nhóm I g ồm các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và cộng
đồng dân cư.
3. Chủ rừng nhóm II g ồm các chủ rừ ng là tổ chức.
4. Đường phát thả i tham chiế u rừ ng là đường chuẩn để tính lượng giảm
phát thải các-bon do mất rừng và suy thoái rừng.
5. Đường tham chiế u rừ ng là đư ờng chuẩ n để tính lượng tăng hấp thụ các-
bon từ các hoạt động bảo vệ và phát triể n rừng.
6. Hệ thống số liệu điều tra gốc là các phiế u, biểu ghi chép số liệu thực tế
trong quá trình điều tra rừng. 7.2 Lô kiểm kê rừng là một phần hoặc toàn bộ lô trạng thái rừ ng có diện tích khoả ng 10 ha thuộc một chủ quả n lý.
8. Lô trạng thái rừ ng là đơn vị diện tích rừ ng tương đối đồng nhấ t về
nguồn gốc hình thành, đi ều kiện lập đị a, thành phần loài cây và trữ lượng.
9. Ô tiêu chuẩn điều tra rừng là một diện tích rừng được xác định để thực
hiện các phương pháp thu thập thông tin đại diện cho khu vực điều tra.
10. Rừng cây lá rộng là rừ ng có các loài cây gỗ lá rộng chiế m trên 75% số cây.
11. Rừng cây lá kim là rừng có các loài cây lá kim chiếm trên 75% số cây.
12. Rừng cau dừa là rừng có thành phần chính là các loài họ cau chiếm
trên 75% số cây.
13. Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim là rừng có các loài cây gỗ lá
rộng và cây lá kim với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loại từ 25% đến 75% . 14.3 Rừ ng hỗn giao gỗ và tre nứa là rừ ng có độ tàn che của các loài cây gỗ 2 Khoả n này đư ợc sửa đổi, bổ sung theo quy đị nh tại điểm a khoả n 1 Điều 1 Thông tư số 16/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định v ề điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừ ng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2024 . 3 Khoả n này đư ợc sửa đổi, bổ sung theo quy đị nh tại điểm b khoả n 1 Điều 1 Thông tư số 16/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển 3 và các loài tre, nứa mỗi loại từ 25% đế n 75% độ tàn che của rừ ng. 15.4 (được bãi bỏ)
16. Rừng lá rộng thường xanh là rừng có các loài cây gỗ, lá rộng, xanh
quanh năm chiếm trên 75% số cây .
17. Rừng lá rộng rụng lá là rừng có các loài cây gỗ, rụng lá toàn bộ theo
mùa chiếm trên 75% số cây .
18. Rừng lá rộng nửa rụng lá là rừng có các loài cây gỗ thường xanh và
cây rụng lá theo mùa với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loại từ 25% đến 75%. 19.5 Rừng tre nứa là rừng có độ tàn che của các loài tre, nứa chiếm từ 75% độ tàn che của rừng trở lên . 20.6 Chủ quản lý rừng bao gồm chủ rừng quy định tại Điều 8 Luật Lâm nghiệp và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý diện tích rừng chưa giao , chưa cho thuê quy định tại điểm c khoản 3 Điều 102 Luật Lâm nghiệp . Chương II PHÂN CHIA RỪNG
Điều 4. Phân chia rừng theo nguồn gốc hình thành
1. Rừ ng tự nhiên, bao gồm:
a) Rừng nguyên sinh ; b) Rừng thứ sinh , bao gồm: rừng thứ sinh phục hồi và rừng thứ sinh sau khai thác.
2. Rừ ng trồng được phân theo loài cây, cấ p tuổi, bao gồm:
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định v ề điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng, có hi ệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2024 . 4 Khoả n được bãi bỏ theo quy đị nh tại khoả n 3 Điều 2 Thông tư số 16/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 c ủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định v ề điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng, có hi ệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2024 . 5 Khoả n này đư ợc sửa đổi, bổ sung theo quy đị nh tại điểm c khoả n 1 Điều 1 Thông tư số 16/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định v ề điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng, có hi ệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2024 . 6 Khoả n này đư ợc bổ sung theo quy đị nh tại điểm d khoả n 1 Điều 1 Thông tư số 16/2023/TT- BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 c ủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định v ề điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng, có hi ệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2024 . 4 a) Rừ ng trồng mớ i trên đấ t chưa có rừ ng; b) Rừ ng trồng lại; c) Rừ ng tái sinh tự nhiên từ rừ ng trồng sau khai thác.
Điều 5. Phân chia rừ ng theo điều kiện lập đị a
1. Rừng núi đất, bao gồm: rừng trên các đồi, núi đất.
2. Rừng núi đá , bao gồm: rừng trên núi đá hoặc trên những diện tích đá lộ
đầu không có hoặc có rất í t đất trên bề mặt.
3. Rừng ngập nước thường xuyên hoặc định kỳ, bao gồm:
a) Rừ ng ngập mặn, bao gồm: rừ ng ven bờ biển và các cửa sông có nướ c triều mặn ngập thường xuyên hoặc đị nh kỳ; b) Rừ ng ngập phèn, bao gồm: diện tích rừng trên đất ngập nước phèn, nước lợ ; c) Rừ ng ngập nướ c ngọt thường xuyên hoặc đị nh kỳ.
4. Rừng đất cát , bao gồm: rừng trên các cồn cát, bãi cát.
Điều 6. Phân chia rừng theo loài cây
1. Rừ ng gỗ, chủ yế u có các loài cây thân gỗ, bao gồm:
a) Rừ ng cây lá rộng, bao gồm: rừ ng lá rộng thường xanh, rừ ng lá rộng rụ ng lá và rừ ng lá rộng nửa rụ ng lá; b) Rừng cây lá kim ; c) Rừ ng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim.
2. Rừ ng tre nứa.
3.7 Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa.
4. Rừ ng cau dừ a.
Điều 7. Phân chia rừng tự nhiên theo trữ lượng
1. Đối với rừng gỗ, bao gồm:
a) Rừng giàu : trữ lượng cây đứng lớn hơn 200 m3/ha; b) Rừng trung bình : trữ lượng cây đứng từ lớn hơn 100 đến 200 m3/ha; c) Rừng nghèo : trữ lượng cây đứng từ lớn hơn 50 đến 100 m3/ha; d) Rừng nghèo kiệt: trữ lượng cây đứng từ 10 đến 50 m 3/ha; 7 Khoả n này đư ợc sửa đổi, bổ sung theo quy đị nh tại khoả n 2 Điều 1 Thông tư số 16/2023/TT- BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 c ủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định v ề điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng, có hi ệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2024 . 5 đ) Rừng chưa có trữ lượng: trữ lượng cây đứng dưới 10 m3/ha.
2. Đối với rừng tre nứa: rừng được phân theo loài cây, cấp đường kính và
cấp mật độ; phân chia chi tiết theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Diện tích chưa có rừng
1. Diện tích có cây 8 tái sinh đang trong giai đoạn khoanh nuôi, phục hồi
để thành rừng.
2. Diện tích đã tr ồng cây rừ ng nhưng chưa đạt các tiêu chí thành rừng.
3. Diện tích khác đang được sử dụng để bảo vệ và phát triển rừng.
Chương III ĐIỀU TRA RỪ NG Mục 1 ĐIỀU TRA RỪNG THEO CHUYÊN Đ Ề
Điều 9. Nhiệm vụ, quy trình và tổ chức điều tra rừ ng theo chuyên đề
1.9 Nhiệm vụ điều tra rừ ng theo chuyên đề, bao gồm: điều tra diện tích rừ ng; điều tra trữ lượng rừng; đ iều tra cấu trúc rừng ; điều tra tăng trưởng rừng ; điều tra tái sinh rừ ng; điều tra lâm sản ngoài gỗ; điều tra lập đị a; điều tra cây cá lẻ; điều tra đa dạng hệ sinh thái rừ ng; điều tra đa dạng thực vật rừ ng; điều tra đa dạng động vật rừ ng có xương sống; điều tra côn trùng rừ ng và sâu, bệnh hại rừ ng; điều tra trữ lượng các-bon rừ ng.
2. Quy trình điều tra rừ ng theo chuyên đề:
a) Công tác chuẩn bị , bao gồm: xây dựng đề cương và dự toán kinh phí; chuẩn bị vật liệu và trang thiết bị cần thiết ; thu thập và xử lý ả nh, bản đồ, tài liệu liên quan; xác định dung lượng mẫu cần thiết theo nội dung điều tra ; thiết kế hệ thống mẫu điều tra trên bản đồ; b) Điều tra thực địa, bao gồm: thiết lập mẫu điều tra trên thực địa; thu thập số liệu, mẫu vật trên các mẫu điều tra; điều tra bổ sung các lô trạng thái rừ ng xây dựng bả n đồ hiện trạng rừ ng, bản đồ chuyên đề khác (nếu có); kiểm tra, giám sát và nghiệm t hu chất lượng điều tra thực địa ; 8 Từ “gỗ” được bãi bỏ theo quy đị nh tại điểm a khoả n 2 Điều 2 Thông tư số 16/2023/TT- BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định v ề điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng, có hi ệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2024. 9 Khoả n này đư ợc sửa đổi, bổ sung theo quy đị nh tại khoả n 3 Điều 1 Thông tư số 16/2023/TT- BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 c ủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định v ề điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng, có hi ệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2024 . 6 c) Xử lý, tính toán nội nghiệp, bao gồm: biên tập, hoàn thiện bả n đồ hiện trạng rừ ng và bả n đồ chuyên đề (nế u có); lựa chọn phần mềm, phương pháp thống kê toán học và x ử lý, tính toán diện tích rừ ng, các chỉ tiêu chấ t lượng rừ ng, lập đị a, đa dạng sinh học; phân tích, tổng hợp, viết báo cáo kết quả điều tra rừng và các báo cáo chuyên đề; kiể m tra, nghiệm thu chất lượng thành quả điều tra rừng theo chuyên đề.
3. Tổ chức điều tra rừng theo chuyên đề :
a) Tổ chức điều tra rừng theo chuyên đề thực hiện theo quy định của pháp luật ; b) Cơ quan quyết định các dự án điều tra rừng theo chuyên đề có trách nhiệm phê duyệt và công bố kết quả điều tra.
Điều 10. Điều tra diện tích rừng
1. Nội dung điều tra diện tích rừ ng:
a) Điều tra diện tích rừ ng tự nhiên nguyên sinh, rừng tự nhiên th ứ sinh; b) Điều tra diện tích rừ ng núi đấ t, rừ ng núi đá, rừ ng trên đấ t ngập nướ c và rừ ng trên cát; c) Điều tra diện tích rừ ng trồng theo loài cây, cấ p tuổi; d) Điều tra diện tích khoanh nuôi tái sinh, diện tích mớ i trồng chưa thành rừ ng, diện tích khác đang đư ợc sử dụ ng để bả o vệ phát triển rừ ng; đ) Điều tra diện tích các trạng thái rừ ng theo chủ rừ ng và theo đơn vị hành chính.
2. Phương pháp điều tra diện tích rừ ng:
a) Điều tra diện tích rừ ng được thực hiện theo lô trạng thái rừ ng; b) Giả i đoán ả nh viễ n thám; xây dựng bả n đồ giả i đoán hiện trạng rừ ng bằng phần mềm chuyên dụ ng; c) Điều tra bổ sung hiện trạng các lô trạng thái rừ ng ngoài thực đị a; d) Biên tập, hoàn thiện bả n đồ hiện trạng rừ ng và tính toán diện tích các lô trạng thái rừ ng bằng các phần mềm chuyên dụ ng.
3. Thành quả điều tra, đánh giá diện tích rừ ng:
a) Bả n đồ hiện trạng rừ ng theo yêu cầu của nội dung điều tra đả m bả o tuân thủ các quy đị nh của pháp luật về đo đạc và bản đồ 10; b) Hệ thống số liệu điều tra gốc, số liệu tổng hợp theo các Biểu số 04, 05 10 Cụ m từ “pháp luật về bả n đồ” được thay thế bằng cụ m từ “pháp luật về đo đạc và bả n đồ” theo quy đị nh tại điểm a khoả n 1 Điều 2 Thông tư số 16/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 c ủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định v ề điều tra, kiểm kê và theo dõ i diễn biến rừng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2024. 7 và Biểu số 08 Phụ lụ c II kèm theo Thông tư này ; c) Báo cáo kế t quả điều tra, đánh giá diện tích rừ ng.
Điều 11. Điều tra trữ lượng rừng
1. Nội dung điều tra trữ lượng rừng :
a) Điều tra trữ lượng gỗ của rừ ng tự nhiên và rừ ng trồng; b) Điều tra trữ lượng tre nứa của rừng t ự nhiên và rừng tr ồng; c)11 Điều tra trữ lượng gỗ và trữ lượng tre nứa của rừng hỗn giao gỗ và tre nứa.
2. Phương pháp điều tra trữ lượng rừng :
a) Sử dụng ô tiêu chuẩn bố trí ngẫu nhiên ho ặc hệ thống, diện tích 1.000 m2, đối với những trạng thái rừng tự nhiê n có diện tích lớn hơn 2.000 ha ; b) Sử dụng ô tiêu chuẩn bố trí điển hình, diện tích từ 500 m 2 đến 1.000 m2, đối với những trạng thái rừng tự nhiên có diện tích nhỏ hơn 2.000 ha; tỷ lệ diện tích rút mẫu điều tra từ 0,01 % đến 0,1% . c) Sử dụng ô tiêu chuẩn bố trí điển hình theo từng trạng thái rừng (loài cây, cấp tuổi), diện tích từ 100 m2 đến 500 m 2 đối với rừng trồng; tỷ lệ diện tích rút mẫu điều tra từ 0,01 % đến 0,05% ; d) Điều tra cây gỗ và cây tre nứa bao gồm: xác định tên loài câ y, phẩm chất cây, đo chiều cao vút ngọn, đường kính thân tại vị trí 1,3 m; trường hợp cần tính toán trữ lượng rừng bị mất thì đo đường kính tại vị trí 1,3 m đối với cây đã bị chặt hạ vẫn còn trên hiện trường, đo đường kính gốc chặt đối với cây bị chặt chỉ còn gốc; đ) Sử dụng các thiết bị điều tra nhanh trữ lượng rừng ; e) Sử dụng biểu trữ lượng, sản lượng lập sẵn đ ể tra cứu; g) Sử dụng các phần mềm chuyên dụng để xử lý, phương pháp thống kê toán học tính toán trữ lượng rừng.
3. Thành quả điều tra trữ lượng rừ ng:
a) Hệ thống số liệu điều tra gốc và biểu tổng hợp trữ lượng rừ ng theo các Biểu số 01, 02, 03, 06, 07 và Biểu số 09 Phụ lụ c II kèm theo Thông tư này ; b) Báo cáo kế t quả điều tra, đánh giá trữ lượng rừ ng.
Điều 12. Điều tra cấu trúc rừng
11 Điểm này đư ợc sửa đổi, bổ sung theo quy đị nh tại khoả n 4 Điều 1 Thông tư số 16/2023/TT- BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 c ủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định v ề điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng, có hi ệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2024 . 8
1. Nội dung điều tra cấ u trúc rừ ng:
a) Chỉ tiêu bình quân lâm phần, bao gồm: đường kính ở vị trí 1,3 m, chiều cao vút ngọn, tiế t diện ngang, trữ lượng; b) Cấu trúc tổ thành rừng ; c) Cấu trúc mật độ cây rừng ; d) Cấu trúc tầng tán rừng ; đ) Độ tàn che của rừng ; e) Phân bố số cây theo đường kính ; g) Phân bố số cây theo chiều cao; h) Tương quan giữa chiều cao với đường kính.
2. Phương pháp điều tra cấ u trúc rừ ng:
a) Sử dụng sử dụng ô tiêu chuẩn bố trí điển hình, diện tích tối thiểu 2.000 m2 để điều tra cấu trúc rừng ; b)12 Đo đếm, thu thập các chỉ tiêu , bao gồm: tên cây rừng, đường kính tại vị trí 1,3 m, chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành, đường kính tán cây; độ tàn che; vẽ trắc đồ dọc và trắc đồ ng ang của tầng cây gỗ tỷ lệ 1/100; c) Sử dụng các phương pháp toán họ c và phần mềm để tính toán các chỉ tiêu bình quân lâm phần theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Thành quả điều tra cấu trúc rừng :
a) Hệ thống số liệu điều tra gốc, các biểu tổng hợp kết quả điều tra cấu trúc rừng theo các Biểu số 01, 10 và Biểu số 29 Phụ lục II kèm theo Thông tư này; b) Trắc đồ ngang, trắc đồ dọc về cấu trúc không gian của rừng ; c) Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá cấu trúc rừng.
đổi, bổ sung bởi;
Thông tư số 16/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 c ủa Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định v ề điều tra, kiểm kê và
theo dõi diễ n biến rừng , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2024 ;
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy
định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến r ừng1.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 13. Điều tra tăng trưởng rừng
1. Nội dung điều tra tăng trưởng rừ ng:
a) Tăng trưởng thường xuyên hàng năm ; b) Tăng trưởng thường xuyên đị nh kỳ; c) Tăng trưởng bình quân đị nh kỳ; d) Tăng trưởng bình quân chung; đ) Suấ t tăng trưởng; 12 Điểm này đư ợc sửa đổi, bổ sung theo quy đị nh tại khoả n 5 Điều 1 Thông tư số 16/2023/TT- BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 c ủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định v ề điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng, có hi ệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2024 . 9 e) Điều tra tăng trưởng cây cá lẻ, bao gồm: đường kính, chiều cao, hình dạng thân cây, thể tích cây; g) Điều tra tăng trưởng lâm phần, bao gồm: mật độ, đường kính bình quân, chiều cao bình quân, tổng tiế t diện ngang và trữ lượng lâm phần.
2. Phương pháp điều tra tăng trưởng rừ ng:
a) Phương pháp điều tra tăng trưởng cây cá lẻ, bao gồm: phương pháp giả i tích thân cây, phương pháp khoan tăng trư ởng, phương pháp đo lặp đị nh kỳ theo thời gian và phương pháp sử dụ ng mô hình sinh trưởng một số loài cây; b) Phương pháp điều tra tăng trưởng lâm phần, bao gồm: thiết lập ô định vị để điề u tra đo đếm tăng trưởng các chỉ tiêu điều tra lâm phần qua các năm; trường hợp rừng trồng điều tra tăng trưởng theo các cấp đất ; c) Phương pháp tính toán tăng trưởng rừng tại các điểm a, b, c, d và đi ểm đ khoản 1 Điều này theo quy đ ị nh tại Biểu số 11 Phụ lụ c II kèm theo Thông tư này.
3. Thành quả điều tra tăng trưởng rừ ng:
a) Hệ thống số liệu điều tra gốc và bi ểu tổng hợp kế t quả điều tra tăng trưởng rừ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.