Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Quy định04/VBHN-BNNMT· 27/01/2026

Documento - Vietnam (2026)

🇻🇳 Original: Quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về:

1. Hồ sơ lâm sản hợp pháp, quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản; trình tự,

thủ tục khai thác thực vật rừng thông thường, động vật rừng thông thường.

2. Đánh dấu mẫu vật động vật, thực vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm2;

động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (sau đây viết tắt là CITES), trừ loài thủy sản.

3. Phân loại doanh nghiệp trồng; khai thác và cung cấp gỗ rừng trồng; chế

biến; nhập khẩ u; xuất khẩ u gỗ.

4. Tiếp nhận lâm sản, động vật rừng3, động vật, thực vật thuộc loài nguy

cấp, quý, hiếm4, Phụ lục CITES do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước.

5. Bảo quản lâm sản, động vật rừng5, động vật, thực vật thuộc loài nguy

cấp, quý, hiếm6, Phụ lục CITES là tang vật, vật chứng trong quá trình tạm giữ hoặc do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước. năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.”. 2 Cụm từ “Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm” được thay thế bằng cụm từ “loài nguy cấp, quý, hiếm” theo quy định tại khoản 17 Điều 20 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 3 Cụm từ “lâm sản” được thay thế bằng cụm từ “lâm sản, động vật rừng” theo quy định tại khoản 14 Điều 20 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 4 Cụm từ “Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm” được thay thế bằng cụm từ “loài nguy cấp, quý, hiếm” theo quy định tại khoản 17 Điều 20 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 5 Cụm từ “lâm sản” được thay thế bằng cụm từ “lâm sản, động vật rừng” theo quy định tại khoản 14 Điều 20 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 6 Cụm từ “Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm” được thay thế bằng cụm từ “loài nguy cấp, quý, hiếm” theo quy định tại khoản 17 Điều 20 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 3

6. Xử lý lâm sản, động vật rừng7, động vật, thực vật thuộc loài nguy cấp,

quý, hiếm8; Phụ lục CITES được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ quan Kiểm lâm sở tại là Hạt Kiểm lâm hoặc Kiểm lâm cấp tỉnh ở

những địa phương không có Hạt Kiểm lâm.

2. Gỗ tròn là gỗ nguyên khai, còn nguyên hình dạng sau khai thác chưa cắt

khúc hoặc đã cắt khúc, gỗ bóc vỏ, gỗ lóc lõi (chỉ còn phần gỗ lõi) có kích thước thuộc một trong các trường hợp sau: a) Gỗ có đường kính đầu nhỏ từ 10 centimét (cm) đến dưới 20 cm và chiều dài từ 01 mét (m) trở lên; b) Gỗ có đường kính đầu nhỏ từ 20 cm trở lên và chiều dài từ 30 cm trở lên; c) Gỗ rừng trồng, rừng tràm, rừng ngập mặn có đường kính đầu nhỏ từ 06 cm trở lên và chiều dài từ 01 m trở lên.

3. Gỗ xẻ, gỗ đẽo là gỗ đã bị tác động thành gỗ có hình dạng thanh, tấm,

hộp, tròn, khối trụ đa giác hoặc hình thù khác, trừ trường hợp gỗ bóc vỏ.

4. Thực vật ngoài gỗ, bao gồm: các loài thuộc họ song, mây, tre, nứa, cau,

dừa, tuế, sim, mua; thực vật rừng thân thảo; nấm; củi, dẫn xuất, hạt, củ, quả, hoa, các bộ phận khác của cây gỗ.

5. Sản phẩ m gỗ là sản phẩ m chế biến từ gỗ được lắp ráp đầy đủ các bộ phận

theo công dụng của sản phẩ m hoặc các chi tiết tháo rời của sản phẩ m, khi lắp ráp có thể sử dụng được ngay theo công dụng của sản phẩ m. 6.9 Gỗ nguyên liệu là gỗ tròn; gỗ xẻ, gỗ đẽo đã qua công đoạn bào trơn; ván 7 Cụm từ “lâm sản” được thay thế bằng cụm từ “lâm sản, động vật rừng” theo quy định tại khoản 14 Điều 20 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 8 Cụm từ “Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm” được thay thế bằng cụm từ “loài nguy cấp, quý, hiếm” theo quy định tại khoản 17 Điều 20 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 9 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Thông tư số 4 ép, ván công nghiệp, bột gỗ, sợi gỗ và gỗ sơ chế thông thường được sử dụng để sản xuất sản phẩm gỗ .

7. Thực vật rừng thông thường là loài thực vật có nguồn gốc từ rừng không

thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm10 và không thuộc Phụ lục CITES.

8. Chủ lâm sản là tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư,

cá nhân có quyền sở hữu hợp pháp đối với lâm sản, gỗ nguyên liệu, sản phẩ m gỗ, động vật rừng thông thường và sản phẩ m của chúng, thực vật rừng; động vật, thực vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm11; động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES. 9.12 Bảng kê lâm sản là bảng kê khai, mô tả thông tin chi tiết về: gỗ nguyên liệu, sản phẩ m gỗ, cây thân gỗ; thực vật rừng ngoài gỗ; động vật rừng, sản phẩ m của động vật rừng; thực vật rừng ngoài gỗ; động vật, sản phẩ m của động vật, thực vật ngoài gỗ, sản phẩ m của thực vật ngoài gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES. Bảng kê lâm sản không áp dụng đối với giống cây trồng lâm nghiệp và loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES.

10. Khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên là hoạt động lấy cá

thể, trứng, ấu trùng của động vật rừng thông thường ra khỏi nơi cư trú tự nhiên.

11. Lô khai thác là diện tích rừng cụ thể được xác định về tọa độ địa lý,

ranh giới để khai thác gỗ.

12. Sản phẩ m của động vật là thịt, trứng, phôi động vật, nội tạng, da, lông,

xương, sừng, ngà, móng, vảy, dẫn xuất và các sản phẩ m khác có nguồn gốc từ động vật.

13. Cơ sở cứu hộ động vật là tổ chức, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ cứu

hộ động vật rừng, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 10 Cụm từ “Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm” được thay thế bằng cụm từ “loài nguy cấp, quý, hiếm” theo quy định tại khoản 17 Điều 20 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 11 Cụm từ “Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm” được thay thế bằng cụm từ “loài nguy cấp, quý, hiếm” theo quy định tại khoản 17 Điều 20 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 12 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 5

14. Bảo quản là việc cơ quan chủ trì quản lý tài sản áp dụng hình thức nuôi,

trồng hoặc hình thức khác phù hợp với từng loại lâm sản; động vật, thực vật để giữ gìn tài sản trong tình trạng an toàn, nguyên vẹn, đảm bảo chất lượng, công năng và giá trị sử dụng, tình trạng sống của động vật, thực vật. 15.13 Gỗ sơ chế thông thường là gỗ sau khai thác, được xử lý qua các công đoạn chế biến ban đầu (cắt, cưa, xẻ, chẻ, bóc ván hoặc lạng ván, băm, nghiền) nhưng chưa làm thay đổi bản chất gỗ, nhằm tạo nguyên liệu hoặc bán thành phẩm phục vụ cho các công đoạn chế biến, sản xuất sản phẩm gỗ, kinh doanh tiếp theo hoặc tạo thuận lợi cho việc vận chuyển, lưu kho, bảo quản. Gỗ sơ chế thông thường bao gồm: gỗ xẻ thô, gỗ đẽo hộp mà bề mặt còn thô nhám, chưa qua công đoạn bào trơn hoặc xử lý hoàn thiện; gỗ bóc hoặc gỗ lạng chưa được ép thành ván ép hoặc các loại ván công nghiệp khác; dăm gỗ (dăm mảnh, dăm nghiền) và phụ phẩm gỗ phát sinh trong quá trình chế biến như: mùn cưa, vỏ cây, đầu mẩu, bìa bắp và dăm bào.

Điều 4. Quy định đo, tính khối lượng, đánh số hiệu lâm sản

1. Việc xác định phương pháp đo, tính khối lượng gỗ phải đảm bảo phù hợp

với hình dạng gỗ hoặc cây thân gỗ và thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Ghi khối lượng rỗng ruột, khối lượng mục trong khi thực hiện lập Bảng

kê lâm sản.

3. Đối với gỗ có kích thước không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2,

khoản 3 Điều 3 Thông tư này; cây gỗ không xác định được đường kính tại vị trí 1,3 m; gỗ gốc, rễ; gỗ có hình thù phức tạp, không đồng nhất; gỗ lạng, gỗ bóc, dăm gỗ, gỗ không thể đo được kích thước thì thực hiện cân, đơn vị tính là kilogam (kg) hoặc tính theo ster; quy đổi 1000 kg bằng 01 m3 gỗ tròn hoặc quy đổi 01 ster bằng 0,7 m3 gỗ tròn.

4. Đơn vị tính đối với động vật là số lượng cá thể, trứng động vật là số

lượng quả; trường hợp không xác định được số lượng thì thực hiện cân, đơn vị tính là kg.

5. Đơn vị tính đối với thực vật ngoài gỗ là kg hoặc ster; lâm sản thuộc họ

song, mây, tre, nứa, cau, dừa, tuế, sim, mua được xác định bằng số lượng cây hoặc cân trọng lượng, đơn vị tính bằng kg; xác định trọng lượng của bộ phận của động vật rừng bằng kg; củi được xác định bằng ster. 13 Khoản này được bổ sung theo quy định điểm c khoản 1 Điều 20 Thông tư số 84/2025/TT- BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 6

6. Dẫn xuất của động vật, thực vật được xác định bằng kg, m3, lít hoặc

mililít (ml).

7. Sau khi đo đếm, xác định khối lượng, chủ lâm sản hoặc cơ quan chức

năng phải thực hiện đánh số hiệu đầu lóng, khúc, hộp, thanh, tấm gỗ đối với gỗ tròn, gỗ đẽo tròn có kích thước theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư này; gỗ xẻ, gỗ đẽo có chiều dài từ 1m trở lên, chiều rộng từ 20 cm trở lên, chiều dày từ 5 cm trở lên; đối với gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm14 hoặc gỗ thuộc Phụ lục CITES không phân biệt kích thước. Số hiệu gỗ đánh bằng chữ Ả Rập, được ghi vào mặt cắt ngang hai đầu lóng gỗ, hộp gỗ và sử dụng sơn có màu sắc khác với màu của gỗ để đánh số hiệu. Số hiệu gỗ phù hợp với số hiệu trong bảng kê chi tiết kèm theo Bảng kê lâm sản.

sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ

trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật

Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm

lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017 được sửa đổi, bổ sung

năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của

Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam được sửa đổi, bổ

sung năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính

phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữ u toàn dân về tài sản và xử lý

đối với tài sản được xác lập quyền sở hữ u toàn dân;

Theo đề nghị của Cục trưở ng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Cục trưở ng

Cục Thủy sản và Kiểm ngư;

Bộ trưở ng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định

về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữ u

toàn dân1.

1 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp

và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông

tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số

16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức

2

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 5. Bảng kê lâm sản

1. Chủ thể lập Bảng kê lâm sản:

a) Chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được chủ lâm sản ủy quyền lập sau khi khai thác; b) Chủ lâm sản lập khi bán, chuyển giao quyền sở hữu, vận chuyển lâm sản trong cùng một lần; khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩ u, tái xuất khẩ u lâm sản; c) Người có thẩ m quyền xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến lâm sản; d) Cơ quan được giao chủ trì quản lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân khi thực hiện xử lý tài sản theo phương án đã được cấp có thẩ m quyền phê duyệt.

2. Lập Bảng kê lâm sản: tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này lập

Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trừ sản phẩ m đã được đánh dấu theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. Chủ lâm sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của những nội dung kê khai tại Bảng kê lâm sản. Trường hợp lâm sản được vận chuyển mà không có thay đổi về chủ sở hữu và khối lượng, số lượng trong Bảng kê lâm sản thì được sử dụng cùng một Bảng kê lâm sản.

3. Đối tượng phải xác nhận Bảng kê lâm sản, gồm:

a) Gỗ loài thông thường khai thác từ rừng tự nhiên; 14 Cụm từ “Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm” được thay thế bằng cụm từ “loài nguy cấp, quý, hiếm” theo quy định tại khoản 17 Điều 20 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 7 b) Lâm sản ngoài gỗ sau xử lý tịch thu trong trường hợp tổ chức, cá nhân đã nhận chuyển giao quyền sở hữu từ cơ quan xử lý tài sản khi mua bán, vận chuyển, chuyển giao quyền sở hữu các lần tiếp theo; c) Gỗ nguyên liệu, thực vật ngoài gỗ thuộc: loài nguy cấp, quý, hiếm15; Phụ lục CITES; d) Động vật và sản phẩ m của chúng thuộc: loài nguy cấp, quý, hiếm16; Danh mục động vật rừng thông thường; Phụ lục CITES; đ) Lâm sản không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này nhưng chủ lâm sản đề nghị xác nhận.

4. Lâm sản không phải xác nhận Bảng kê lâm sản: gỗ nguyên liệu của doanh

nghiệp Nhóm I theo quy định của Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam; sản phẩ m gỗ, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này.

5. Cơ quan có thẩ m quyền xác nhận Bảng kê lâm sản: cơ quan Kiểm

lâm sở tại.

6. Hồ sơ:

a) Bản chính Đơn đề nghị xác nhận Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản chính Bảng kê lâm sản; c) Bản sao Phương án khai thác đối với trường hợp xác nhận bảng kê lâm sản sau khai thác; d) Bản sao hồ sơ lâm sản nhập khẩ u quy định tại Điều 9 Thông tư này đối với trường hợp chủ lâm sản nhập khẩ u bán hoặc chuyển giao quyền sở hữu; đ) Bản sao hồ sơ lâm sản sau xử lý tịch thu theo quy định tại Điều 10 Thông tư này đối với trường hợp chủ lâm sản mua trực tiếp từ cơ quan được giao xử lý tài sản, bán, chuyển giao quyền sở hữu lần kế tiếp; e) Bản sao Bảng kê lâm sản mua bán, chuyển giao quyền sở hữu liền kề trước đó; 15 Cụm từ “Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm” được thay thế bằng cụm từ “loài nguy cấp, quý, hiếm” theo quy định tại khoản 17 Điều 20 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 16 Cụm từ “Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm” được thay thế bằng cụm từ “loài nguy cấp, quý, hiếm” theo quy định tại khoản 17 Điều 20 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 8 g) Bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản đối với trường hợp xác nhận theo đề nghị của tổ chức, cá nhân quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này; h)17 Bản chính Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản đối với chủ lâm sản là tổ chức, hộ kinh doanh xuất bán lâm sản theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp lâm sản là thực vật rừng; Bản chính Sổ theo dõi nuôi, trồng đối với chủ cơ sở nuôi động vật, trồng thực vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES, động vật rừng thông thường; Sổ theo dõi hoạt động sản xuất, chế biến mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm, động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES đối với cơ sở sản xuất, chế biến theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

7. Trình tự thực hiện:

a) Chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được chủ lâm sản ủy quyền nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng loại lâm sản đề nghị xác nhận theo quy định tại khoản 6 Điều này đến cơ quan Kiểm lâm sở tại. Trường hợp chủ lâm sản tạo mã phản hồi nhanh (QR) chứa đựng hồ sơ lâm sản trong Bảng kê lâm sản thì không phải nộp hồ sơ quy định tại các điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 6 Điều này. Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan Kiểm lâm sở tại xem xét tính hợp lệ của thành phần hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ theo quy định thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; c)18 Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan Kiểm lâm sở tại xác nhận Bảng kê lâm sản, lâm sản tồn vào sổ theo quy định tại điểm h khoản 6

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.