🇪🇸 El documento original está en vietnamita
Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:
34/2026/TT BXD 25/06/2026
Số: /2026/TT-BXD
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Nguyên tắc xác định cấp công trình
1. Cấp công trình quy định tại Thông tư này được xác định theo các tiêu
chí sau: 2 a) Mức độ quan trọng, quy mô công suất: Áp dụng cho từng công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại công trình quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Quy mô kết cấu: Áp dụng cho từng công trình độc lập thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại kết cấu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cấp công trình của một công trình độc lập là cấp cao nhất được xác
định theo Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp công trình độc lập không quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này và ngược lại.
3. Cấp công trình của một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền
công nghệ gồm nhiều hạng mục được xác định như sau: a) Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục có quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo Phụ lục I Thông tư này; b) Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục không quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo cấp của công trình chính (thuộc tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ) có cấp cao nhất. Cấp của công trình chính xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Cấp công trình của công trình hiện hữu được sửa chữa, cải tạo, nâng
cấp, mở rộng (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này) xác định như sau: a) Trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng làm thay đổi tiêu chí xác định cấp công trình quy định tại khoản 1 Điều này thì cấp công trình của công trình sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng được xác định theo quy định tại Điều này; b) Trường hợp khác với quy định tại điểm a khoản này thì cấp công trình của công trình trước và sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng không thay đổi.
5. Cấp công trình của công trình có kết cấu độc lập được đầu tư xây
dựng mới và không thuộc phân kỳ đầu tư của dự án đầu tư xây dựng có công trình hiện hữu được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
6. Trường hợp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được phân kỳ đầu
tư hoặc thuộc dự án thành phần (không phải là dự án thành phần độc lập) thì sử dụng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này tương ứng với giai đoạn kết thúc xây dựng của dự án đầu tư xây dựng để xác định cấp công trình. 3
7. Ví dụ về xác định cấp công trình của một số loại công trình tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng
1. Cấp công trình quy định tại Thông tư này được áp dụng làm cơ sở để
quản lý các hoạt động xây dựng sau: a) Xác định thẩm quyền khi thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi; cho ý kiến đối với công trình có công nghệ mới, áp dụng lần đầu thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình; b) Xác định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; c) Xác định công trình được miễn giấy phép xây dựng; d) Xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân để cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng; xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân để hành nghề giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trường; đ) Xác định công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc; e) Xác định công trình có yêu cầu phải lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng; g) Xác định công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; h) Xác định công trình có yêu cầu bắt buộc bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; i) Xác định công trình phải thực hiện đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng; k) Xác định công trình xây dựng mới yêu cầu áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và các giải pháp công nghệ số; l) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng; m) Xác định thời hạn và mức tiền bảo hành công trình; n) Xác định công trình có yêu cầu bắt buộc lập quy trình bảo trì riêng; o) Phục vụ việc xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế; p) Các hoạt động xây dựng khác theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng được quy
định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này như sau: a) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng chỉ có một công trình chính độc lập: Áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này; 4 b) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình chính độc lập hoặc được xây dựng theo tuyến (gồm nhiều công trình bố trí liên tiếp nhau thành tuyến): Áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất xác định được theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này; c) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có tổ hợp các công trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính gồm nhiều hạng mục: Áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này; d) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều tổ hợp các công trình chính, nhiều dây chuyền công nghệ chính hoặc hỗn hợp: Áp dụng cấp của tổ hợp các công trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính có cấp cao nhất xác định được theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này; đ) Riêng đối với hoạt động xây dựng được quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trong trường hợp dự án có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau thì áp dụng cấp công trình của công trình có cấp cao nhất thuộc dự án xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này.
3. Nguyên tắc áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng
được quy định từ điểm c đến điểm p khoản 1 Điều này như sau: a) Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình độc lập thì áp dụng cấp công trình xác định theo khoản 2 Điều 2 Thông tư này đối với công trình đó; b) Trường hợp phạm vi thực hiện cho một số công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thì áp dụng cấp công trình xác định theo khoản 2 Điều 2 Thông tư này đối với từng công trình được xét; c) Trường hợp phạm vi thực hiện cho toàn bộ một tổ hợp các công trình hoặc toàn bộ một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thì áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến thì thực hiện theo quy định tại điểm d khoản này; d) Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình, một số công trình hoặc toàn bộ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến thì áp dụng cấp công trình xác định theo khoản 2 Điều 2 Thông tư này đối với từng công trình thuộc tuyến.
4. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng được phân kỳ đầu tư hoặc được
tách thành dự án thành phần (không phải là dự án thành phần độc lập) thì sử dụng cấp công trình quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư này để áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này. 5
5. Riêng đối với các công việc sửa chữa, thay thế thiết bị công trình, bảo
dưỡng và sửa chữa công trình thuộc công tác bảo trì công trình xây dựng hoặc dự án bảo trì công trình xây dựng mà không làm thay đổi kết cấu chịu lực thì không áp dụng cấp công trình được xác định tại Thông tư này.
6. Ví dụ về áp dụng cấp công trình của một số loại công trình tại Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 02/2025/TT-BXD hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ Điều 10 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo
trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 212/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều
kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia
về hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng
công trình xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định chi tiết về cấp công
trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cấp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu
tư trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư.
2. Trường hợp dự án đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định hoặc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và đủ điều kiện thẩm định nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định thì việc xác định cấp công trình và áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm trình thẩm định; trường hợp không đủ điều kiện thẩm định hoặc kết quả thẩm định là chưa đủ điều kiện để tổng hợp, trình phê duyệt thì việc xác định cấp công trình và áp dụng cấp công trình thực hiện theo quy định của Thông tư này.
3. Trường hợp công trình có điều chỉnh thiết kế xây dựng kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành: a) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng không làm thay đổi về mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu thì cấp công trình được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư; 6 b) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng làm thay đổi về mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Thông tư này./. Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh; - Cục Kiểm tra VB&TCTHPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng; - Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ; - Lưu: VT, Cục GĐ (05b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phạm Minh Hà Phụ lục I PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG HOẶC QUY MÔ CÔNG SUẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) Bảng 1.1 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng) Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí phân cấp Đặc biệt I II III IV Công trình giáo dục, đào tạo 1.1.1.1 Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non Mức độ quan trọng Cấp III với mọi quy mô 1.1.1.2 Trường tiểu học Tổng số học sinh toàn trường ≥700 <700 1.1.1.3 Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học Tổng số học sinh toàn trường ≥1.350 <1.350 1.1.1 1.1.1.4 Cơ sở giáo dục đại học; trường cao đẳng, trường trung cấp, trường trung học nghề; trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên Tổng số sinh viên toàn trường >8.000 5.000 ÷ 8.000 <5.000 Công trình y tế 1.1.2.1 Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương (Bệnh viện trung ương không thấp hơn cấp I) Tổng số giường bệnh lưu trú >1.000 500 ÷ 1.000 250 ÷ <500 <250 1.1.2 1.1.2.2 Trung tâm thí nghiệm an toàn sinh học (Cấp độ an Cấp độ an toàn sinh học ATSH cấp độ 4 ATSH cấp độ 3 ATSH cấp độ 1 và cấp 2 Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí phân cấp Đặc biệt I II III IV toàn sinh học xác định theo quy định của ngành y tế) (ATSH) độ 2 Công trình thể thao 1.1.3.1 Sân vận động, sân thi đấu các môn thể thao ngoài trời có khán đài (Sân vận động quốc gia, sân thi đấu quốc gia không thấp hơn cấp I) Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ) >40 >20 ÷ 40 5 ÷ 20 <5 1.1.3.2 Nhà thi đấu, tập luyện các môn thể thao có khán đài (Nhà thi đấu thể thao quốc gia không thấp hơn cấp I) Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ) >7,5 5 ÷ 7,5 2 ÷ <5 <2 1.1.3.3 Sân gôn Số lỗ ≥18 <18 1.1.3 1.1.3.4 Bể bơi, sân thể thao ngoài trời Mức độ quan trọng Đạt chuẩn thi đấu thể thao cấp quốc gia Hoạt động thể thao phong trào Công trình văn hóa 1.1.4.1 Trung tâm hội nghị, nhà văn hóa, câu lạc bộ, vũ trường và các công trình văn hóa tập trung đông người khác (Trung tâm hội nghị quốc gia không thấp hơn cấp I) Tổng sức chứa (nghìn người) >3 >1,2 ÷ 3 >0,3 ÷ 1,2 ≤0,3 1.1.4.2 Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc Tổng sức chứa khán giả (nghìn người) >3 >1,2 ÷ 3 >0,3 ÷ 1,2 ≤0,3 1.1.4 1.1.4.3 Bảo tàng, Mức độ Quốc gia Tỉnh, Các trường 3 Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí phân cấp Đặc biệt I II III IV thư viện, triển lãm, nhà trưng bày quan trọng Ngành hợp còn lại 1.1.5 Chợ Số điểm kinh doanh >400 ≤400 1.1.6 Công trình tôn giáo Mức độ quan trọng Cấp III với mọi quy mô 1.1.7 Trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội Mức độ quan trọng Nhà Quốc hội, Phủ Chủ tịch, Trụ sở Chính phủ, Trụ sở Trung ương Đảng; các công trình đặc biệt quan trọng khác Trụ sở làm việc của: Tỉnh ủy; HĐND, UBND cấp tỉnh; Bộ; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tối cao Trụ sở làm việc: cấp Cục, cấp Sở và cấp tương đương; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, khu vực Trụ sở làm việc của: Đảng ủy, HĐND, UBND cấp xã và cấp tương đương 1.1.8 Cơ sở vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu Công suất nhiệt thiết kế (MWt) ≥20 2 ÷ <20 <2 Ghi chú: - Công trình dân dụng khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.1 thì sử dụng Bảng 1.1 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất. - Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình dân dụng trong Phụ lục III. 4 Bảng 1.2 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp (công trình công nghiệp) Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí phân cấp Đặc biệt I II III IV Công trình sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng 1.2.1.1 Khai thác mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng (đá vôi xi măng, đất sét xi măng, phụ gia xi măng, cao lanh, fenspat, đất sét chịu lửa, đất sét trắng, cát trắng, đôlômit, đá làm ốp lát, đá vôi làm vôi, đá xây dựng, các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng khác) a) Công trình có sử dụng vật liệu nổ Mức độ quan trọng Cấp II với mọi quy mô b) Công trình không sử dụng vật liệu nổ TCS (triệu m3 sản phẩm/năm) ≥1 <1 1.2.1.2 Nhà máy sản xuất clinker, xi măng; trạm nghiền, trạm phân phối xi măng TCS (triệu tấn/năm) ≥2 <2 1.2.1.3 Nhà máy sản xuất sản phẩm, cấu kiện bê tông thông thường; nhà máy sản xuất gạch bê tông TCS (nghìn m3 thành phẩm/năm) >150 ≤150 1.2.1.4 Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông ly tâm, cấu kiện bê tông ứng lực trước, tấm tường bê tông rỗng đúc sẵn TCS (nghìn m3 thành phẩm/năm) >150 30 ÷ 150 <30 1.2.1.5 Nhà máy sản xuất gạch bê tông nhẹ, tấm tường sử dụng bê tông nhẹ TCS (nghìn m3 thành phẩm/năm) >200 100 ÷ 200 <100 1.2.1.6 Nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung TCS (triệu viên gạch QTC/năm) >40 20 ÷ 40 <20 1.2.1.7 Nhà máy sản xuất sản phẩm ốp, lát a) Nhà máy sản xuất gạch gốm ốp lát TCS (triệu m2 sản phẩm/năm) >5 3 ÷ 5 <3 1.2.1 b) Nhà máy sản xuất đá ốp lát nhân tạo TCS (triệu m2 sản phẩm/năm) >1 0,5 ÷ 1 <0,5 5 Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí phân cấp Đặc biệt I II III IV c) Nhà máy sản xuất đá ốp lát tự nhiên TCS (triệu m2 sản phẩm/năm) >0,3 0,1 ÷ 0,3 <0,1 1.2.1.8 Nhà máy sản xuất sứ vệ sinh TCS (triệu sản phẩm/năm) >1 0,3 ÷ 1 <0,3 1.2.1.9 Nhà máy sản xuất kính xây dựng TCS (triệu m2 sản phẩm/năm) ≥20 <20 1.2.1.10 Nhà máy sản xuất sản phẩm từ kính (kính tôi, kính hộp, kính nhiều lớp...) TCS (triệu m2 sản phẩm/năm) ≥0,2 <0,2 1.2.1.11 Nhà máy sản xuất vôi công nghiệp và các sản phẩm sau vôi TCS (nghìn tấn sản phẩm/năm) ≥60 <60 1.2.1.12 Nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa TCS (nghìn tấn sản phẩm/năm >10 5 ÷ 10 <5 1.2.1.13 Nhà máy sản xuất tấm lợp xi măng cốt sợi TCS (triệu m2 sản phẩm/năm) ≥0,3 <0,3 1.2.1.14 Nhà máy sản xuất vữa khô TCS (triệu tấn sản phẩm/năm) ≥0,3 <0,3 1.2.1.15 Nhà máy sản xuất tấm thạch cao TCS (triệu m2 sản phẩm/năm) >20 10 ÷ 20 <10 Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo 1.2.2.1 Nhà máy luyện kim a) Nhà máy luyện kim mầu TSL (triệu tấn thành phẩm/năm) >0,5 0,1 ÷ 0,5 <0,1 b) Nhà máy luyện, cán thép TSL (triệu tấn thành phẩm/năm) >1 0,5 ÷ 1 <0,5 1.2.2.2 Khu liên hợp gang thép Dung tích lò cao (nghìn m3) >1 ≤1 1.2.2.3 Nhà máy chế tạo máy động lực và máy nông nghiệp TSL (nghìn sản phẩm/năm) >5 2,5 ÷ 5 <2,5 1.2.2 1.2.2.4 Nhà máy chế tạo máy công cụ và thiết bị công nghiệp TSL (nghìn sản phẩm/năm) >1 0,5 ÷ 1 <0,5 6 Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí phân cấp Đặc biệt I II III IV 1.2.2.5 Nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) >200 ≤200 1.2.2.6 Nhà máy chế tạo máy xây dựng a) Nhà máy sản xuất, lắp ráp máy ủi, máy đào, máy xúc TSL (sản phẩm/năm) >250 ≤250 b) Nhà máy sản xuất, lắp ráp xe lu tĩnh và lu rung TSL (sản phẩm/năm) >130 ≤130 c) Nhà máy sản xuất, lắp ráp cẩu tự hành TSL (sản phẩm/năm) >40 ≤40 1.2.2.7 Nhà máy chế tạo thiết bị toàn bộ TSL (nghìn tấn thiết bị/năm) >10 5 ÷ 10 <5 1.2.2.8 Nhà máy sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông a) Nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô TSL (nghìn xe/năm) >10 5 ÷ 10 <5 b) Nhà máy sản xuất, lắp ráp xe máy TSL (nghìn xe/năm) >500 ≤500 c) Nhà máy sản xuất, lắp ráp đầu máy tàu hỏa TSL (nghìn đầu máy/năm) >1 0,5 ÷ 1 <0,5 d) Cơ sở đóng mới phương tiện thủy nội địa Tải trọng của tàu (nghìn DWT) >30 10 ÷ 30 5 ÷ <10 <5 đ) Cơ sở đóng mới tàu biển Tải trọng của tàu (nghìn DWT) >70 >40 ÷ 70 >20 ÷ 40 >5 ÷ 20 ≤5 Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản 1.2.3.1 Mỏ than hầm lò TSL (triệu tấn than/năm) >1 0,3 ÷ 1 <0,3 1.2.3.2 Mỏ quặng hầm lò TSL (triệu tấn quặng/năm) >3 1 ÷ 3 <1 1.2.3.3 Mỏ than lộ thiên TSL (triệu tấn than/năm) ≥2 <2 1.2.3.4 Mỏ quặng lộ thiên TSL (triệu tấn quặng/năm) ≥2 <2 1.2.3 1.2.3.5 Nhà máy TSL (triệu >5 2 ÷ 5 <2 7 Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí phân cấp Đặc biệt I II III IV sàng tuyển than tấn/năm) 1.2.3.6 Nhà máy tuyển/làm giàu quặng (bao gồm cả tuyển quặng bô xít) TSL (triệu tấn/năm) >7 3 ÷ 7 <3 1.2.3.7 Công trình sản xuất alumin Mức độ quan trọng Cấp I với mọi quy mô Công trình dầu khí 1.2.4.1 Công trình khai thác trên biển (giàn khai thác) Mức độ quan trọng Cấp I với mọi quy mô 1.2.4.2 Công trình lọc, hóa dầu (không bao gồm các công trình quy định tại điểm b mục 1.2.6.2 của Bảng này) TCS (triệu tấn/năm) ≥5 <
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.