Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Quyết định35/2024/QĐ-UBND· 26/12/2024

Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt; chất thải nhựa; tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 5. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 1. Hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại khoản 4 Điều này. 2. Chủ dự án đầu tư, chủ sở hữu, ban quản lý khu đô thị mới, chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng phải bố trí thiết bị, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với các loại chất thải đã được phân loại ở vị trí phù hợp, thuận tiện cho việc lưu giữ, chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt. 3. Cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt a) Cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt được lựa chọn phải đảm bảo điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu (đối với trường hợp lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu). Trường hợp không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu thì thực hiện theo hình thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước. b) Tuân thủ đúng thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom theo quy định tại khoản 4 Điều này; tuyến đường, thời gian vận chuyển được quy định tại Điều 9,

Điều 4. của Quy định này và hợp đồng đã ký kết. c) Bảo đảm đủ yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến các điểm tập kết, trạm trung chuyển; từ điểm tập kết, trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý theo hợp đồng ký kết. Chất thải sau khi thu gom phải chứa vào bên trong phương tiện, không được treo, móc chất thải ở bên ngoài phương tiện; phải che, đậy kín, không để rơi vãi chất thải rắn sinh hoạt, gây phát tán bụi, mùi hoặc nước rò rỉ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển. d) Quá trình thu gom, vận chuyển phải đảm bảo quy trình kỹ thuật theo quy định tại Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt. 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn. Căn cứ quy định pháp luật và hợp đồng đã ký để quản lý đơn vị thu gom, vận chuyển đúng quy định. b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định tại khoản 7

Điều 77. Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và quy định có liên quan. Thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt do Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở để xác định nhưng tối thiểu 01 lần/ngày đối với khu vực đô thị và phải công bố công khai rộng rãi để các hộ gia đình, cá nhân biết và thực hiện. Thời gian chuyển giao cụ thể giữa tổ chức, hộ gia đình, cá nhân với cơ sở thu gom, vận chuyển hoặc đến điểm tập kết phải đảm bảo phù hợp, thuận lợi và vệ sinh khi thực hiện. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố.

Điều 6. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Việc lựa chọn chủ đầu tư, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt thực hiện theo quy định tại khoản 2

Điều 78. Luật Bảo vệ môi trường năm 2020,

Điều 59. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP , quy định pháp luật có liên quan. 2. Hạn chế xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ chôn lấp trực tiếp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ phát triển. 3. Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 3

Điều 78. Luật bảo vệ môi trường năm 2020,

Điều 62. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP , Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, quy trình kỹ thuật theo quy định tại Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT , quy định pháp luật có liên quan và hợp đồng đã ký. Không được để ùn ứ, quá tải ảnh hưởng đến môi trường. 4. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm kiểm tra việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc phạm vi quản lý. Căn cứ hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan để xử lý đúng quy định. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quy định tại khoản 6

Điều 78. Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. Kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Mục 2 QUẢN LÝ CHẤT THẢI CỒNG KỀNH, CHẤT THẢI NHỰA

Điều 7. Phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải cồng kềnh 1. Phân loại chất thải cồng kềnh a) Chất thải cồng kềnh phải được phân loại, tháo rã, thu gọn, giảm kích thước, thể tích trước khi lưu giữ vào bao bì, thiết bị lưu giữ. b) Khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ưu tiên tái chế, tái sử dụng chất thải cồng kềnh. c) Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có phát sinh chất thải cồng kềnh không tự tháo rã, thu gọn, giảm kích thước, thể tích chất thải cồng kềnh thì cơ sở thu gom, vận chuyển có quyền từ chối việc thu gom, vận chuyển (trừ trường hợp có thỏa thuận). d) Không được để chất thải cồng kềnh ra vỉa hè, lòng đường, khu vực công cộng, sông, kênh, rạch, ao, hồ hoặc khu vực đất thuộc quyền sử dụng, quản lý của tổ chức, cơ quan nhà nước, cá nhân khác và các địa điểm khác nếu không được sự cho phép của chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu. 2. Thu gom, vận chuyển chất thải cồng kềnh a) Chất thải cồng kềnh phải thu gom, vận chuyển từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết, trạm trung chuyển, cơ sở xử lý bằng các phương tiện đáp ứng yêu cầu về an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật giao thông. b) Việc vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý chất thải cồng kềnh phải đảm bảo quy trình kỹ thuật theo quy định tại Thông tư số 35/2025 /TT-BTNMT. c) Điểm tập kết, trạm trung chuyển phải có khu vực lưu giữ chất thải cồng kềnh theo đúng quy định. 3. Xử lý chất thải cồng kềnh Việc xử lý chất thải cồng kềnh phải đảm bảo quy trình kỹ thuật theo quy định tại Thông tư số 35/2025 /TT-BTNMT. 4. Ngoài quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, việc quản lý chất thải cồng kềnh được thực hiện như quản lý chất thải rắn sinh hoạt.

Điều 8. Quy định về quản lý chất thải nhựa 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5

Điều 73. Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;

Điều 64. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan. 2. Phân loại chất thải nhựa a) Chất thải nhựa trước khi chuyển giao cho đơn vị thu gom, vận chuyển phải phân loại để tái sử dụng, tái chế, trường hợp không thể tái chế, sử dụng phải được chuyển giao để xử lý theo quy định. b) Khuyến khích việc tái sử dụng, tái chế chất thải nhựa; sử dụng các sản phẩm thân thiện môi trường, sản phẩm thay thế sản phẩm nhựa sử dụng một lần và sản phẩm thay thế bao bì nhựa khó phân hủy sinh học. c) Hạn chế sử dụng bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và sản phẩm nhựa sử dụng một lần, sản phẩm, hàng hóa chứa vi nhựa và đến ngày 01 tháng 01 năm 2026 không lưu hành và sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học (gồm túi ni lông khó phân hủy sinh học, hộp nhựa xốp đóng gói, chứa đựng thực phẩm) tại các trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, khu du lịch, trừ sản phẩm, hàng hóa có bao bì nhựa khó phân hủy sinh học. d) Không thải bỏ chất thải nhựa trực tiếp vào hệ thống thoát nước, sông, kênh, rạch, ao, hồ. đ) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học tại công sở và trong các hội nghị, hội thảo, cuộc họp và ngày lễ, lễ kỷ niệm và các sự kiện khác. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố lộ trình hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và sản phẩm, hàng hóa chứa vi nhựa theo quy định tại Quyết định này và quy định pháp luật có liên quan. 4. Ngoài quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, việc quản lý chất thải nhựa được thực hiện như quản lý chất thải rắn sinh hoạt.

Chương II TUYẾN ĐƯỜNG, THỜI GIAN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT, CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI

Điều 9. Tuyến đường vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại 1. Phương tiện vận chuyển được phép vận chuyển trên các tuyến đường giao thông của thành phố, các đường trong các khu công nghiệp. 2. Việc vận chuyển tại các tuyến phố đi bộ, tuyến cấm, hạn chế phương tiện lưu thông thực hiện theo quy định của pháp luật về giao thông.

Điều 10. Thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại 1. Đối với các tuyến đường trong khu vực đô thị: a) Các phương tiện vận chuyển được phép hoạt động trong khoảng thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau. b) Vào các ngày Lễ, Tết hoặc tùy từng trường hợp cụ thể theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố có thể tăng thời gian vận chuyển để đáp ứng nhu cầu thu gom, vận chuyển thất thải, tránh ùn ứ, đảm bảo vệ sinh môi trường. c) Việc vận chuyển vào thời gian hạn chế phương tiện lưu thông tại các tuyến đường hạn chế phương tiện lưu thông theo giờ được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao thông. 2. Đối với các tuyến đường ngoài khu vực đô thị: Không giới hạn thời gian vận chuyển của các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại. 3. Không giới hạn thời gian vận chuyển đối với các phương tiện xe môtô, gắn máy (trừ trường hợp quy định tại khoản 2

Điều 9. Quy định này và điểm c khoản 1 Điều này). Trường hợp vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân 1. Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và Quy định này; hợp đồng đã ký (nếu có). 2. Chi trả cho công tác th

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.