Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Quyết định59/2024/QĐ-UBND· 27/12/2024

Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 3 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. 9. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin theo quy định tại khoản 3

Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm An toàn thông tin mạng Thực hiện theo quy định tại

Điều 4. Luật An toàn thông tin mạng.

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm và xử lý vi phạm về ATTT mạng 1. Các hành vi bị nghiêm cấm về an toàn, an ninh thông tin mạng quy định tại

Điều 7. Luật ATTT mạng;

Điều 8. Luật An ninh mạng;

Điều 5. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 . 2. Xử lý vi phạm pháp luật về ATTT mạng theo quy định tại

Điều 8. Luật An toàn thông tin mạng.

Chương II QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG

Điều 6. Bảo vệ dữ liệu cá nhân 1. CCVC, người lao động có trách nhiệm tự bảo vệ thông tin cá nhân của mình và tuân thủ các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10; khoản 1, khoản 4 Điều 16; khoản 3 Điều 17; khoản 1

Điều 18. Luật An toàn thông tin mạng và văn bản pháp luật có liên quan. 2. Khi sử dụng, khai thác các hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm: a) Tự quản lý và chịu trách nhiệm về bảo vệ thông tin cá nhân đã được khai báo trong các hệ thống thông tin; không tiết lộ tài khoản đăng nhập, đấu nối, truy cập trái phép vào các phần mềm dùng chung của tỉnh. Thực hiện bảo mật tài khoản truy cập các hệ thống, không chia sẻ tài khoản, mật khẩu, thông tin cá nhân với người khác nếu trường hợp bận công tác thì phải có giấy ủy quyền việc quản lý, sử dụng tài khoản ghi rõ thời gian ủy quyền, nêu rõ trách nhiệm của các bên. b) Phải thực hiện việc đổi mật khẩu mạnh ngay sau khi được cấp tài khoản truy cập vào các phần mềm dùng chung của tỉnh, cơ quan, đơn vị; Thực hiện cơ chế xác thực hai hay nhiều yếu tố xác thực khi đăng nhập (nếu hệ thống có hỗ trợ tính năng), định kỳ thay đổi mật khẩu ít nhất 06 tháng một lần. c) Khi khai thác, sử dụng các phần mềm dùng chung của tỉnh tại các điểm truy cập internet công cộng, phải bảo đảm sử dụng tiêu chuẩn kết nối giao thức truyền tải siêu văn bản ( HTTPS - HyperText Transfer Protocol Secure) khi đăng nhập các tài khoản, tuyệt đối không đặt chế độ lưu trữ mật khẩu trong quá trình sử dụng. 3. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân khi xử lý thông tin cá nhân phải tuân thủ đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 16; khoản 1, 2 Điều 17; khoản 3 Điều 18;

Điều 19. của Luật ATTT mạng và các quy định sau: a) Quản lý và phân quyền truy cập trong các phần mềm ứng dụng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người tham gia quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng các phần mềm ứng dụng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu. b) Khi CCVC, người lao động đã nghỉ việc hoặc chuyển công tác, các cơ quan, đơn vị phải thực hiện việc thu hồi các máy móc, thiết bị CNTT liên quan theo quy định; đồng thời phải thông báo ngay bằng văn bản đến cơ quan quản lý, quản trị nền tảng, phần mềm ứng dụng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu để thực hiện các biện pháp kỹ thuật cập nhật lại, khóa hoặc hủy tài khoản người dùng. c) Việc cấp phát, đóng, khóa tài khoản CCVC, người lao động có quyền tra cứu thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư liên quan đến các hệ thống thông tin, nền tảng ứng dụng dùng chung của tỉnh An Giang: - Các cơ quan, đơn vị có văn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp gửi Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (PC06) – Công an tỉnh An Giang khi có thông tin liên quan đến việc thêm mới, đóng, khóa tài khoản có quyền tra cứu thông tin công dân. - CCVC, người lao động thay đổi vị trí công tác, chuyển công tác, thôi việc, nghỉ hưu thì trong vòng không quá 05 ngày làm việc, cơ quan, đơn vị quản lý CCVC, người lao động đó phải thông báo cho cơ quan, đơn vị chủ quản hệ thống thông tin để điều chỉnh, thu hồi, hủy bỏ các quyền sử dụng trên hệ thống thông tin, nền tảng ứng dụng dùng chung của tỉnh. 4. Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng theo các nội dung quy định tại

Điều 20. của Luật ATTT mạng,

Điều 29. của Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân. 5. Thực hiện các hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định tại

Điều 7. Bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo và phụ trách công tác bảo đảm ATTT mạng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh nếu để hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý không bảo đảm ATTT mạng, để xảy ra sự cố nghiêm trọng. 2. Việc đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị phải được thực hiện thường xuyên, liên tục từ khâu thiết kế, xây dựng, vận hành đến khi hủy bỏ; tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Thông tin và Truyền thông và các quy định có liên quan khác. 3. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện phương án đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP . 4. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin thực hiện xác định cấp độ và lập hồ sơ đề xuất cấp độ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời triển khai kịp thời các phương án đảm bảo ATTT theo hồ sơ cấp độ đã được phê duyệt. 5. Hệ thống thông tin khi được đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp cần được kiểm thử về tính an toàn, bảo mật trước khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại điểm b khoản 3

Điều 10. Thông tư số 24/2020/TT-BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về công tác triển khai, giám sát công tác triển khai và nghiệm thu dự án đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. 6. Lưu trữ nhật ký kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư tuân thủ theo quy định tại khoản 2

Điều 8. Thông tư số 46/2022/TT-BCA ngày 04 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin giữa cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác. 7. Hệ thống thông tin có kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải bảo đảm các cơ chế: xác thực đăng nhập; yêu cầu người dùng đặt mật khẩu mạnh; việc thay đổi mật khẩu mặc định, mật khẩu đăng nhập lần đầu không được trùng với mật khẩu mặc định; sau 05 lần đăng nhập mật khẩu không thành công thì hệ thống tự động khóa tài khoản người dùng; mật khẩu được yêu cầu thay đổi định kỳ ít nhất 06 tháng một lần; ngăn chặn tấn công vét cạn mật khẩu (mã Captcha); xác thực đăng nhập 02 lớp hoặc nhiều yếu tố xác thực khi đăng nhập; ghi nhận dấu hiệu bất thường liên quan đến việc sử dụng tài khoản người dùng, quản trị khai thác dữ liệu hệ thống và quy định pháp luật.

Điều 8. Quản lý thuê dịch vụ CNTT 1. Xác định rõ phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của các bên về bảo đảm ATTT khi ký kết hợp đồng thuê. Trong hợp đồng phải bao gồm các điều khoản về việc xử lý vi phạm quy định bảo đảm ATTT và trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm của bên cung cấp dịch vụ gây ra. 2. Cơ quan, đơn vị chủ trì thuê dịch vụ CNTT phải có trách nhiệm a) Quản lý chặt chẽ thông tin, dữ liệu phát sinh từ dịch vụ thuê, không cho phép bên cung cấp dịch vụ truy nhập, sử dụng thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi Nhà nước quản lý. b) Yêu cầu bên cung cấp dịch vụ phải bảo mật thông tin, dữ liệu, mã nguồn, tài liệu thiết kế; triển khai các biện pháp bảo đảm ATTT theo quy định tại Quy chế này, Luật ATTT mạng và các quy định khác có liên quan. c) Giám sát chặt chẽ và giới hạn quyền truy cập của bên cung cấp dịch vụ khi cho phép truy cập vào hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị. d) Khi phát hiện bên cung cấp dịch vụ có dấu hiệu vi phạm quy định bảo đảm ATTT phải tạm dừng hoặc đình chỉ hoạt động của bên cung cấp dịch vụ tùy theo mức độ vi phạm; thông báo chính thức các hành vi vi phạm của bên cung cấp dịch vụ cho cơ quan chức năng để phối hợp xử lý vi phạm theo quy định pháp luật; thu hồi ngay lập tức quyền truy cập hệ thống thông tin đã cấp cho bên cung cấp dịch vụ; kiểm tra, xác định, lập báo cáo mức độ vi phạm và thiệt hại xảy ra, thông báo cho bên cung cấp dịch vụ và tiến hành các thủ tục xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại. đ) Yêu cầu bên cung cấp dịch vụ phải có trách nhiệm lập hồ sơ ATTT theo cấp độ được quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP . e) Yêu cầu bên cung cấp dịch vụ phải đảm bảo khả năng kết nối, mở rộng, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh; tuân thủ Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh An Giang; Khung kiến trúc chính phủ điện tử Việt Nam hiện hành. 3. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ trì thuê khi kết thúc hợp đồng sử dụng dịch vụ a) Thu hồi quyền truy cập hệ thống thông tin và các tài sản khác liên quan đã cấp cho bên cung cấp dịch vụ; thay đổi các khóa, mật khẩu truy cập hệ thống thông tin. b) Yêu cầu bên cung cấp dịch vụ chuyển giao đầy đủ các thông tin, dữ liệu, mã nguồn, tài liệu thiết kế và các công cụ cần thiết để bảo đảm cơ quan, đơn vị vẫn có thể khai thác sử dụng dịch vụ được liên tục kể cả trong trường hợp thay đổi bên cung cấp dịch vụ. 4. Đơn vị cung cấp dịch vụ khi có thay đổi về mặt hệ thống, ứng dụng, mã nguồn và chức năng hệ thống phần mềm phục vụ kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cần báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Tổ chức có liên quan về triển khai và đảm bảo an toàn cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên địa bàn tỉnh để phối hợp đơn vị nghiệp vụ Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện kiểm tra an ninh, ATTT đảm bảo đáp ứng các tiêu chí theo hướng dẫn của Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông và quy định pháp luật. 5. Có phương án hợp đồng chặt chẽ với nhà cung cấp dịch vụ và có cơ chế quản lý đối với các tài khoản thuộc các hệ thống thuê dịch vụ hạ tầng của nhà cung cấp dịch vụ, tránh tình trạng ủy quyền toàn bộ việc quản trị, vận hành hệ thống cho nhà cung cấp dịch vụ liên quan đến khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Điều 9. Bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số 1. Quy định về soạn thảo, in ấn, phát hành và sao, chụp tài liệu mật a) Không được soạn thảo, lưu giữ, chuyển giao, đăng tải, phát hành thông tin, có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu. b) Không được in, sao, chụp tài liệu bí mật nhà nước trên các thiết bị kết nối mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông. c) Phải bố trí ít nhất 01 máy tính độc lập riêng, không kết nối mạng nội bộ và mạng Internet và được bảo quản theo chế độ mật, dùng để quản lý, soạn thảo, lưu trữ các văn bản, tài liệu mật của nhà nước theo quy định. 2. Khi sửa chữa, khắc phục sự cố của máy tính dùng soạn thảo văn bản mật, các phòng, đơn vị phải báo cáo cho người có thẩm quyền. Không được cho phép các tổ chức, cá nhân không có trách nhiệm trực tiếp sửa chữa, xử lý, khắc phục sự cố. 3. Trước khi thanh lý, chuyển mục đích sử dụng các máy tính hoặc các thiết bị khác trong các cơ quan nhà nước có mang thông tin mật, phải dùng các biện pháp kỹ thuật xoá bỏ vĩnh viễn dữ liệu bí mật nhà nước trên các thiết bị.

Điều 10. Bảo đảm an toàn dữ liệu 1. Quản lý tài khoản và chữ ký số a) Khi được cấp tài khoản, chữ ký số lần đầu cho người dùng truy nhập, người dùng phải thay đổi mật khẩu sau khi đăng nhập thành công lần đầu; chủ tài khoản, chữ ký số không chia sẻ, không giao quyền tài khoản, không giao chứng thư chữ ký số và mật khẩu truy nhập cho người khác. b) Các Cổng/Trang thông tin điện tử

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.