Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Quyết định05/2025/QĐ-UBND· 10/03/2025

Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 trên địa bàn tỉnh Yên Bái

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 45 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. b) Các đơn vị hoạt động vận tải hành khách công cộng trong đô thị thực hiện lộ trình chuyển đổi sang phương tiện sử dụng điện và năng lượng xanh theo Quyết định 876/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan của ngành giao thông vận tải". c) Các phương tiện vận tải hành khách phải có dụng cụ thu gom rác thải của hành khách đi trên xe để chuyển đến vị trí quy định, không được để hành khách đi trên xe bỏ rác thải ra ngoài làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường đô thị. 2. Hoạt động kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt a) Thực hiện quản lý vận tải hành khách bằng xe buýt được quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21,

Điều 22. Thông tư số 36/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Xe buýt hoạt động đúng tuyến, đúng lịch trình, thời gian được phép hoạt động và dừng xe, đỗ xe đúng nơi quy định; b) Tuân thủ theo phương án phân luồng, tổ chức giao thông trong đô thị trong trường hợp tạm thời cấm phương tiện hoạt động trên tuyến đường có lộ trình tuyến đi qua để phục vụ mục đích khác. Trường hợp tuyến đường đó bị cấm hẳn ô tô khách hoạt động thì đơn vị vận tải chủ động đề xuất với Sở Xây dựng để có phương án điều chỉnh lộ trình tuyến cho phù hợp. 3. Hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi Thực hiện quy định đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi quy định tại Điều 25, Điều 26,

Điều 27. Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Xe taxi đón, trả hành khách theo thỏa thuận giữa hành khách và người lái xe, chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi đón, trả hành khách. 4. Xe chở khách bốn bánh có gắn động cơ khi hoạt động trong các khu đô thị (đặc biệt là các điểm du lịch), lái xe có thái độ văn minh, lịch sự khi giao tiếp với hành khách, không bật nhạc to nơi công cộng làm ảnh hưởng tiếng ồn; không tranh giành khách, ép khách đi xe; không chở quá số người được phép chở; thực hiện nghiêm các quy định về giá cước, không được tự ý tăng giá vé vào các dịp nghỉ Lễ, Tết, ngày cao điểm; tuân thủ nghiêm các quy định về phạm vi, tuyến đường và thời gian được phép hoạt động.

Điều 8. Hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ 1. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ phải bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hành khách, hàng hóa theo quy định tại

Điều 48. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và các quy định tại Điều 33, Điều 34,

Điều 35. Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 2. Phạm vi hoạt động vận chuyển hàng hóa phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng hoặc theo thỏa thuận giữa chủ hàng và chủ phương tiện (trừ các khu vực cấm). Phương tiện đỗ xe để xếp, dỡ hàng hóa không làm ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông; không vi phạm quy định dừng, đỗ theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; vị trí đỗ xe phải thuận tiện cho việc tập kết và vận chuyển hàng hóa. 3. Hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trong đô thị tuân thủ các quy định về tổ chức giao thông đô thị tại địa phương (nếu có) về tuyến đường hoạt động, phương án phân luồng giao thông và thời gian hoạt động của các loại phương tiện.

Điều 9. Hoạt động vận tải xe môi trường, xe ô tô chở phế thải rời 1. Xe ô tô chở phế thải rời đảm bảo các điều kiện về phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo quy định tại

Điều 35. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 2. Xe vệ sinh môi trường đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 27, Điều 34,

Điều 37. Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và đáp ứng yêu cầu an toàn, kỹ thuật theo quy định.

Điều 10. Hoạt động vận tải nội bộ Xe ô tô vận tải người nội bộ, vận tải hàng nội bộ có phù hiệu "XE NỘI BỘ" do Sở Xây dựng cấp được vận chuyển cán bộ, công nhân viên, người lao động hoặc học sinh, sinh viên của đơn vị mình; các vị trí đón, trả người nội bộ đảm bảo an toàn giao thông và không vi phạm quy định dừng, đỗ xe; không được sử dụng xe nội bộ để kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa hoặc cho thuê để vận chuyển hành khách, hàng hóa.

Điều 11. Tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật 1. Đến năm hết năm 2030, doanh nghiệp, hợp tác xã có từ 05 phương tiện trở lên đăng ký hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt trong đô thị, đảm bảo tối thiểu 20% số lượng phương tiện có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trên tổng số phương tiện xe khách tuyến cố định và xe buýt của đơn vị. 2. Phương tiện vận chuyển hành khách có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật phải có chỗ dành riêng cho người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, đồng thời ghi rõ số ghế ưu tiên. Số lượng ghế ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ mang thai đạt tối thiểu 02 ghế ngồi trên 01 phương tiện vận tải hành khách tuyến cố định, xe buýt có sức chứa từ 16 ghế ngồi trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) chỗ ngồi dành cho người khuyết tật. 3. Khi thiết kế, chế tạo, cải tạo và vận hành các phương tiện giao thông công cộng để phục vụ người khuyết tật phải tuân thủ theo hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 82:2019/BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 26/2019/TT-BGTVT ngày 01 tháng 8 năm 2019 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận, sử dụng và 05 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng, linh kiện ô tô, mô tô, xe gắn máy.

Chương IV THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA XE VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, XE Ô TÔ CHỞ VẬT LIỆU XÂY DỰNG, PHẾ THẢI RỜI TRONG ĐÔ THỊ

Điều 12. Thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường 1. Xe vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt hoạt động trong khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh hoạt động theo khung giờ: Buổi sáng từ 08 giờ đến 11 giờ; buổi chiều từ 14 giờ đến 16 giờ; buổi tối từ 18 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau. 2. Xe vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường hoạt động trong khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh hoạt động theo khung giờ: Buổi sáng từ 08 giờ đến 11 giờ; buổi chiều từ 14 giờ đến 16 giờ; buổi tối từ 18 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau. 3. Xe vận chuyển chất thải nguy hại hoạt động trong khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh hoạt động từ 19 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau. 4. Các xe vệ sinh môi trường không thuộc khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này hoạt động 24/24 giờ trong ngày. 5. Trong trường hợp cấp thiết hoặc các ngày cao điểm cần đảm bảo vệ sinh môi trường, các phương tiện phục vụ công tác vệ sinh môi trường hoạt động 24/24 giờ trong ngày.

Điều 13. Thời gian hoạt động của xe ô tô chở vật liệu xây dựng, phế thải rời Xe ô tô chở vật liệu xây dựng, phế thải rời (bao gồm cả xe chở đất) có trọng tải dưới 3,5 tấn được phép hoạt động 24/24 giờ trong ngày và thực hiện theo phương án tổ chức giao thông hoặc theo quy định của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Xe có trọng tải từ trên 3,5 tấn hoạt động theo khung giờ: Buổi sáng từ 08 giờ đến 11 giờ, buổi chiều từ 14 giờ đến 16 giờ, buổi tối từ 18 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau; đối với xe tải có thiết kế từ 03 trục trở lên không đi vào trung tâm thành phố Yên Bái trừ các trường hợp đặc biệt được cấp phép vào thành phố theo giờ. Cụ thể: - Các phương tiện vận tải hàng nguyên đai, nguyên kiện, hàng không thể tháo dời, hàng tươi sống, nhu yếu phẩm phục vụ đời sống, có nhu cầu vào trung tâm thành phố được cấp phép vào thành phố theo giờ, theo tuyến, theo chuyến để bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố (Đơn xin cấp phép theo mẫu Phụ lục 01; Giấy cấp phép theo Phụ lục 02 kèm theo Quy định này ) - Về thời gian ra vào thành phố: Vào thành phố từ 21 giờ ngày hôm trước, ra khỏi thành phố trước 06 giờ ngày hôm sau.

Chương V SỬ DỤNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, XE THÔ SƠ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA

Điều 14. Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa 1. Người điều khiển xe mô tô xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 56,

Điều 59. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và các quy định khác có liên quan. 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường bộ quy định tại khoản 1

Điều 47. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và thực hiện theo các quy định sau: a) Đón, trả hành khách theo thỏa thuận giữa hành khách và người điều khiển phương tiện chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. b) Không chở hàng hóa nguy hiểm, hàng hóa cấm lưu hành, động vật hoang dã, hàng có mùi hôi thối hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách, môi trường. c) Đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa có đơn hoặc văn bản thông báo gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký thường trú (tạm trú) hoặc nơi hoạt động kinh doanh. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổng hợp danh sách, theo dõi số lượng tổ chức, cá nhân sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn quản lý. 3. Không sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ làm quầy bán hàng lưu động trên đường trong đô thị.

Điều 15. Điều kiện tham gia giao thông đường bộ của xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa Xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa phải bảo đảm các điều kiện theo quy định tại khoản 1

Điều 35. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Điều 16. Quy định về giới hạn chiều cao, chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa lên xe thô sơ 1. Việc xếp hàng hóa trên xe mô tô, xe gắn máy phải thực hiện theo quy định tại khoản 5

Điều 33. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 2. Việc x

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.