🇪🇸 El documento original está en vietnamita
Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:
Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 14/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 20. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất quy định tại khoản 5
Điều 20. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng 70% giá đất cùng mục đích sử dụng đất trong bảng giá các loại đất quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhưng diện tích tính hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất sản xuất nông nghiệp tại địa phương. 3. Hỗ trợ theo quy định tại khoản 7
Điều 12. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì đối với phần diện tích thu hồi còn lại của thửa đất nhưng không được bồi thường về đất theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5
Điều 12. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì được hỗ trợ 30% giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá các loại đất quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Hỗ trợ theo quy định tại khoản 9
Điều 13. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất thì đối với phần diện tích thu hồi còn lại của thửa đất nhưng không được bồi thường về đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 3
Điều 13. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì được hỗ trợ 30% giá đất phi nông nghiệp cùng loại trong bảng giá các loại đất quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn quy định tại khoản 2
Điều 21. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì được hỗ trợ như sau: a) Phần nhà, công trình xây dựng đúng theo giấy phép được cấp thì được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời 30% giá trị nhà, công trình; b) Phần nhà, công trình xây dựng không đúng giấy phép thì không hỗ trợ.”
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung
Điều 16. “
Điều 16. Hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2
Điều 108. Luật Đất đai. 1. Đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất ở có đất đai, nhà, vật kiến trúc hợp pháp và hộ đang trực tiếp sử dụng, có đăng ký thường trú tại địa phương trước khi cấp thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án mà phải dịch chuyển chỗ ở trên phần đất còn lại hoặc di chuyển hẳn chỗ ở nhưng tổng kinh phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc (không bao gồm chuồng chăn nuôi gia súc, gia cầm) không đủ để xây dựng lại nhà N10, diện tích 40m 2 theo đơn giá bồi thường hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh thì được hỗ trợ phần chênh lệch đó. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân bị phá dỡ một phần nhà ở, phần nhà ở còn lại vẫn tồn tại trên phần đất không bị thu hồi thì được hỗ trợ để sửa chữa lại phần nhà đã bị phá dỡ 11.700.000 đồng/hộ, cá nhân (đối với nhà N8 trở lên), 7.800.000 đồng/hộ, cá nhân (đối với nhà N10 và nhà sàn đồng bào miền núi) và 4.700.000 đồng/hộ, cá nhân (đối với nhà thuộc dạng khác). Một ngôi nhà ở có nhiều cấp khác nhau thì chỉ được tính hỗ trợ một mức cao nhất của ngôi nhà bị phá dỡ. Trường hợp một hộ có nhiều ngôi nhà bị phá dỡ một phần thì cũng được tính hỗ trợ để sửa chữa lại phần phá dỡ theo từng ngôi nhà với mức hỗ trợ như quy định trên. 3. Đối với hộ gia đình, cá nhân bị phá dỡ hoàn toàn chỗ ở hoặc bị phá dỡ một phần nhưng phần nhà còn lại không thể tiếp tục sử dụng được mà phải xây dựng mới nhà ở trên phần đất còn lại thì được hỗ trợ dịch chuyển 3.100.000 đồng/hộ, cá nhân. 4. Đối với các kiốt đơn lẻ dùng để buôn bán, sản xuất kinh doanh đơn lẻ mang tính hộ gia đình hoặc dùng để làm các dịch vụ khác (không gắn liền với nhà ở, không thuộc diện xây dựng trái phép trên đất lấn chiếm, xây dựng trên đất nông nghiệp). Khi bị giải tỏa hoàn toàn hoặc một phần nhưng không thể sử dụng phần còn lại để tiếp tục buôn bán, sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ di chuyển 1.600.000 đồng/kiốt. 5. Hộ gia đình phải di chuyển hẳn chỗ ở, dịch chuyển hoàn toàn chỗ ở hoặc những hộ chỉ phá dỡ một phần nhưng phần nhà còn lại không thể sử dụng được phải xây dựng mới nhà ở, mà hộ gia đình thuộc diện gia đình chính sách (có giấy chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì được hỗ trợ 01 lần với mức như sau: a) Người có công với cách mạng (các đối tượng được quy định tại mục 1 đến mục 11
chương II Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ): 5.700.000 đồng/hộ. b) Hộ gia đình bị thu hồi đất là hộ nghèo tại thời điểm thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở hoặc dịch chuyển chỗ ở hoặc bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ 7.200.000 đồng/hộ. Việc xác định đối tượng là hộ nghèo được căn cứ theo giấy chứng nhận hộ nghèo đang còn giá trị. Trường hợp đã xét duyệt đủ điều kiện thuộc diện hộ nghèo nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận hộ nghèo thì căn cứ theo danh sách xét duyệt hộ nghèo trong năm do cơ quan có thẩm quyền cấp huyện nơi có đất thu hồi cung cấp trên cơ sở đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Trường hợp trong một hộ gia đình thuộc diện người có công với cách mạng vừa là hộ nghèo thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất. 6. Hỗ trợ chi phí di dời và lắp đặt đồng hồ nước, đồng hồ điện và điện thoại cố định, di dời truyền hình cáp, internet cố định. Đối với hộ gia đình phải di chuyển hẳn chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di dời và chi phí lắp đặt lại; mức giá hỗ trợ theo thông báo của đơn vị cung cấp dịch vụ tại thời điểm thông báo thu hồi đất; trường hợp chỉ dịch chuyển chỗ ở hoặc chỉ giải tỏa một phần phần nhà thì được hỗ trợ 60% mức giá theo thông báo của đơn vị cung cấp dịch vụ tại thời điểm thông báo thu hồi đất. 7. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất phải di chuyển hẳn chỗ ở, dịch chuyển hoàn toàn chỗ ở hoặc những hộ chỉ phá dỡ một phần nhưng phần nhà còn lại không thể sử dụng được mà phải xây dựng mới nhà ở (trừ đối tượng thuộc trường hợp quy định tại
Điều 14. Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND), nếu không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận trong thời gian chờ xây dựng lại nhà ở hoặc tạo lập chỗ ở mới thì được hỗ trợ tiền thuê nhà như sau: Đối với các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi, phường Nguyễn Nghiêm thuộc thị xã Đức Phổ, thị trấn thuộc các huyện và huyện Lý Sơn được hỗ trợ 14.000.000 đồng/hộ/6 tháng đối với hộ gia đình có từ năm (05) nhân khẩu trở xuống; còn trường hợp hộ gia đình có từ sáu (06) khẩu trở lên, mỗi nhân khẩu tăng thêm được hỗ trợ 1.400.000 đồng/người/6 tháng; Đối các xã đồng bằng và các phường còn lại thuộc thị xã Đức Phổ được hỗ trợ 12.000.000 đồng/hộ/6 tháng đối với hộ gia đình có từ năm (05) nhân khẩu trở xuống; còn trường hợp hộ gia đình có từ sáu (06) khẩu trở lên, mỗi nhân khẩu tăng thêm được hỗ trợ 1.200.000 đồng/người/6 tháng. Đối với các xã miền núi được hỗ trợ 10.000.000 đồng/hộ/6 tháng đối với hộ gia đình có từ năm (05) nhân khẩu trở xuống; còn trường hợp hộ gia đình có từ sáu (06) khẩu trở lên, mỗi nhân khẩu tăng thêm được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/6 tháng. 8. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở hoặc dịch chuyển chỗ ở trên phần đất còn lại thì được hỗ trợ ổn định đời sống (trừ các trường hợp đã được hỗ trợ ổn định đời sống khi thu hồi đất nông nghiệp) trong thời gian sáu (06) tháng nếu hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở hoặc dịch chuyển chỗ ở trên phần đất còn lại và trong thời gian ba (03) tháng nếu hộ gia đình có nhà ở chính bị cắt xén; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ 12 tháng. Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo tẻ trong 01 tháng theo thời giá do Sở Tài chính thông báo hàng quý để áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh; được chi trả một lần, cùng thời điểm chi trả tiền bồi thường. 9. Hộ gia đình làm nhà trên đất ở hợp pháp của người khác trước ngày 01/7/2014 do bức xúc về chỗ ở khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển hoặc dịch chuyển chỗ ở được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận làm nhà trước ngày 01/7/2014 và không có đất ở, nhà ở nào khác thì được hỗ trợ chi phí di chuyển bằng mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1
Điều 9. Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND và hỗ trợ tiền thuê nhà, hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều này. Trường hợp hộ gia đình làm nhà trên đất ở hợp pháp của người khác sau ngày 01/7/2014 mà không được cấp có thẩm quyền cho phép thì không được xem xét hỗ trợ chi phí di chuyển, ổn định đời sống và tiền thuê nhà. 10. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7
Điều 137. Luật Đất đai mà trên giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 141. Luật Đất đai thì ngoài diện tích đất ở được bồi thường theo quy định còn được tính hỗ trợ thêm như đất ở (bằng tiền) không quá bằng ba (03) lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao hình thành trước ngày 18/12/1980 và có nhà ở nhưng người sử dụng đất không có giấy tờ hợp pháp chứng minh (không đủ điều kiện xác định lại là đất ở) . Nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất làm đất ở trước ngày 18/12/1980, sử dụng ổn định, không tranh chấp thì ngoài diện tích đất ở được bồi thường theo quy định còn được tính hỗ trợ thêm như đất ở (bằng tiền) bằng ba (03) lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi. Giá đất ở hỗ trợ là giá đất của thửa đất đó trong bảng giá các loại đất quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Phần diện tích còn lại không được hỗ trợ như đất ở được bồi thường, hỗ trợ theo đất nông nghiệp. 11. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp có nguồn gốc là đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở có nhà ở nhưng không đủ điều kiện xác định lại đất ở (không thuộc trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này) thì ngoài việc được bồi thường theo theo quy định còn được hỗ trợ 50% giá đất ở của thửa đất đó trong bảng giá các loại đất quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; diện tích hỗ trợ bằng 03 lần hạn mức giao đất ở nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi; nếu tổng mức hỗ trợ về đất mà thấp hơn tổng mức hỗ trợ theo quy định tại
Điều 13. Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND thì mức được lựa chọn hỗ trợ theo
Điều 13. Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND. 12. Nhà, công trình phục vụ đời sống và các công trình khác xây dựng trên đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở mà không đủ điều kiện bồi thường đất ở thì được hỗ trợ như sau: Nhà, công trình phục vụ đời sống và các công trình khác xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì được hỗ trợ 100% giá trị nhà, công trình theo quy định; Nhà, công trình phục vụ đời sống và các công trình khác xây dựng từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 thì được hỗ trợ 60% giá trị nhà, công trình theo quy định; Nhà, công trình phục vụ đời sống và các công trình khác xây dựng kể từ ngày 01/7/2014 đến trước ngày 01/8/2024 thì được hỗ trợ 30% giá trị nhà, công trình theo quy định; Nhà, công trình phục vụ đời sống và các công trình khác xây dựng kể từ ngày 01/8/2024 trở về sau thì không được hỗ trợ. 13. Nhà, công trình phục vụ đời sống và các công trình khác xây dựng trên đất nông nghiệp không phải là đất lúa thì được hỗ trợ như sau: Nhà, công trình phục vụ đời sống và các công trình khác xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì được hỗ trợ 70% giá trị nhà, công trình theo quy định; Nhà, công trình phục vụ đời sống và các công trình khác xây dựng từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 thì được hỗ trợ 40% giá trị nhà, công trình theo quy định; Nhà, công trình phục vụ đời sống và các công trình khác xây dựng kể từ ngày 01/7/2014 đến trước ngày 01/8/2024 thì được hỗ trợ 20% giá trị nhà, công trình theo quy định; Nhà, công trình phục vụ đời sống và các công trình khác xây dựng kể từ ngày 01/8/2024 trở về sau thì không được hỗ trợ. 14. Nhà, công trình phục vụ sản xuất xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường theo
Điều 105. Luật Đất đai thì được hỗ trợ như sau: a) Nhà, công trình phục vụ sản xuất xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì được hỗ trợ như sau: Nhà được hỗ trợ không quá 60% giá trị nhà theo diện tích thực tế. Công trình được hỗ trợ không quá 50% giá trị công trình theo quy định. b) Nhà, công trình phục vụ sản xuất xây dựng từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 thì được hỗ trợ như sau: Nhà được hỗ trợ không quá 40% giá trị nhà theo diện tích thực tế. Công trình được hỗ trợ không quá 20% giá trị công trình theo quy định. c) Nhà, công trình phục vụ sản xuất xây dựng kể từ ngày 01/7/2014 đến trước ngày 01/8/2024 thì được hỗ trợ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.