Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Thông tư09/2025/TT-BXD· 13/06/2025

Thông tư số 09/2025/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2024/TT-BXD ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định đánh số và gắn biển số nhà, công trình xây dựng 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2

Điều 14. 6. Thay thế cụm từ "TUQ. Chủ tịch UBND quận" bằng cụm từ "TUQ. Chủ tịch UBND xã" tại Mẫu chứng nhận số nhà ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BXD.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Mục II như sau: "1. Quy trình tham gia ý kiến của cộng đồng: Khi lập dự án đầu tư xây dựng mới công trình cấp nước tập trung, chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức lấy ý kiến cộng đồng trong phạm vi phục vụ của dự án. Chủ đầu tư quyết định hình thức lấy ý kiến cộng đồng theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Khi lấy ý kiến phải thông tin cho cộng đồng biết những nội dung cơ bản của dự án về quy mô đầu tư, chất lượng dịch vụ sau khi hoàn thành, phương án giá nước, nhu cầu sử dụng đất, tiến độ thực hiện. Trong hợp đồng dịch vụ cấp nước phải có thông tin cụ thể về địa chỉ liên lạc của bộ phận, người có trách nhiệm tiếp nhận các ý kiến phản ánh, khiếu nại, tố cáo của khách hàng sử dụng nước về các sự cố, chất lượng dịch vụ, hành vi phá hoại, tiêu cực có liên quan đến hoạt động cấp nước trên địa bàn. Trong báo cáo hàng năm của đơn vị cấp nước gửi cơ quan có thẩm quyền đã ký thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước phải có nội dung báo cáo về việc tiếp nhận, xử lý ý kiến phản ánh của khách hàng sử dụng nước.". 2. Sửa đổi, bổ sung Mục IV như sau: " IV. VỀ LỰA CHỌN ĐƠN VỊ CẤP NƯỚC, XÁC ĐỊNH VÙNG PHỤC VỤ CẤP NƯỚC VÀ KÝ KẾT THOẢ THUẬN THỰC HIỆN DỊCH VỤ CẤP NƯỚC Việc lựa chọn đơn vị cấp nước để tiến hành thương thảo, ký kết thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước giữa Uỷ ban nhân dân và đơn vị cấp nước thực hiện theo quy định tại

Điều 29. của Nghị định 117/2007/NĐ-CP; Vùng phục vụ cấp nước là khu vực có ranh giới xác định mà đơn vị cấp nước có nghĩa vụ cung cấp nước sạch cho các đối tượng sử dụng nước trong khu vực đó; việc xác định vùng phục vụ cấp nước của một đơn vị cấp nước được xác định theo quy định tại

Điều 32. của Nghị định 117/2007/NĐ-CP. Thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước là văn bản pháp lý được ký giữa Ủy ban nhân dân theo phân cấp với đơn vị cấp nước ràng buộc quyền hạn và nghĩa vụ của hai bên trong việc bảo đảm dịch vụ cấp nước theo quy định, đồng thời bảo đảm hài hoà quyền lợi hợp pháp của đơn vị cấp nước và cộng đồng, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước với giá cả hợp lý có sự kiểm soát của nhà nước. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước khi công trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên; Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước đối với công trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành chính do mình quản lý. Nội dung cơ bản của thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước được quy định tại

Điều 31. của Nghị định 117/2007/NĐ-CP; trên cơ sở mẫu thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước tại Phụ lục 1 của Thông tư này, căn cứ điều kiện thực tế, đơn vị cấp nước và uỷ ban nhân dân tổ chức lập, thương thảo và ký kết thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước. Trường hợp một đơn vị cấp nước có nhiều vùng phục vụ cấp nước thuộc các đơn vị hành chính độc lập khác nhau thì tiến hành ký kết thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với từng đơn vị hành chính độc lập đó. Trong một vùng phục vụ cấp nước của đơn vị cấp nước có nhiều đơn vị thành viên trực thuộc thì Uỷ ban nhân dân chỉ ký kết một thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước đó, việc phân chia quản lý các phân vùng nhỏ hoặc các công đoạn khác nhau của hoạt động cấp nước cho các đơn vị thành viên trực thuộc do đơn vị cấp nước quyết định, bảo đảm sự phù hợp với nội dung thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước đã ký.". 3. Sửa đổi, bổ sung quy định tại

Điều 1. của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2008/TT-BXD như sau: "

Điều 1. Mục đích của thoả thuận thực hiện dịch vụ Thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước là văn bản pháp lý được ký giữa Ủy ban nhân dân theo phân cấp với đơn vị cấp nước ràng buộc quyền hạn và nghĩa vụ của hai bên trong việc bảo đảm dịch vụ cấp nước an toàn, đồng thời bảo đảm hài hoà quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và cộng đồng, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước với giá cả hợp lý có sự kiểm soát của nhà nước.".

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2010/TT-BXD ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1

Điều 3. như sau: "Phân công, phân cấp trách nhiệm cho UBND cấp xã; Sở Xây dựng và các cơ quan chuyên môn khác thực hiện việc xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn tỉnh.". 2. Thay thế cụm từ "Trách nhiệm của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh" tại khoản 4

Điều 3. bằng cụm từ "Trách nhiệm của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội". 3. Thay thế cụm từ "UBND thành phố, thị xã thuộc tỉnh" bằng cụm từ "Uỷ ban nhân dân cấp xã" tại khoản 2

Điều 3.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản tại

Điều 7. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau: "c) Quy định chức năng, nhiệm vụ, phân công, phân cấp quản lý cho các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn;". b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2

Điều 7. như sau: "2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn theo nhiệm vụ do UBND cấp tỉnh giao và tổ chức giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn do mình quản lý.". 2. Sửa đổi, bổ sung

Điều 8. như sau: "

Điều 8. Công tác kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện các quy định về bảo đảm cấp nước an toàn trên địa bàn do mình quản lý theo các quy định của pháp luật.". 3. Thay thế cụm từ "Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư" bằng cụm từ "Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính" tại khoản 1

Điều 6.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2018/TT-BXD ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1

Điều 8. như sau: "d) Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh đến Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Tài chính để làm cơ sở triển khai các hoạt động quy định tại khoản 1

Điều 4. và gửi Bộ Xây dựng để theo dõi, tổng hợp trước ngày 31 tháng 3 hàng năm.". 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2

Điều 8. như sau: "2. Đối với đô thị trực thuộc tỉnh "a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phân công một đơn vị có chức năng quản lý phát triển đô thị làm đầu mối, định kỳ kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện; triển khai thực hiện xây dựng báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh từ năm 2020. Đơn vị đầu mối lập kế hoạch xây dựng báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh cho từng đô thị và tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, tổng hợp các chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh được quy định tại Phụ lục 1, 2 của Thông tư này, lập và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành báo cáo; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phân công cụ thể các đơn vị có liên quan cung cấp và chịu trách nhiệm đối với các số liệu, dữ liệu có liên quan đúng kỳ hạn cho cơ quan đầu mối; c) Mẫu đề cương và nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tại

Điều 6. Thông tư này; d) Đơn vị đầu mối có trách nhiệm gửi báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính, Sở Xây dựng để làm cơ sở triển khai các hoạt động quy định tại khoản 1

Điều 4. và gửi Bộ Xây dựng để theo dõi, tổng hợp trước ngày 31 tháng 3 hàng năm." 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3

Điều 10. như sau: "3. Sở Xây dựng tổ chức lập báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh; xác định rõ các nhiệm vụ công việc cụ thể lập báo cáo, tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn (nếu có) lập báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh năm cơ sở và theo giai đoạn theo quy định pháp luật hiện hành.". 4. Thay thế một số nội dung tại Thông tư số 01/2018/TT-BXD như sau: a) Thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" bằng cụm từ "Sở Xây dựng" tại điểm 5 của các chỉ tiêu có mã số 0101, 0102, 0103, 0104, 0105, 0201, 0202, 0203, 0204, 0205, 0206, 0207, 0208, 0209, 0210, 0301, 0302, 0303, 0304, 0401, 0402, 0403, 0404, 0405 tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-BXD; b) Thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh" tại điểm 1 của chỉ tiêu có mã số 0402 của Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-BXD; c) Thay thế cụm từ "Điều 32, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng" bằng cụm từ "khoản 3, khoản 4

Điều 52. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng" tại điểm 1 của chỉ tiêu có mã số 0105 của Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-BXD.". 5. Bãi bỏ một số nội dung tại Thông tư số 01/2018/TT-BXD như sau: a

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.