Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Quyết định50/2025/QĐ-UBND· 28/06/2025

Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2025.

Điều 6. Phương tiện vận chuyển 1. Xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa phải bảo đảm các điều kiện được quy định tại

Điều 35. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 2. Phương tiện phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh vận tải theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Hành khách vận chuyển trên xe 1. Được vận chuyển theo thoả thuận, cam kết với đơn vị kinh doanh vận tải, thanh toán tiền cước chuyến đi theo một trong các phương thức sau đây: a) Tiền cước được tính qua phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải có kết nối trực tiếp với hành khách thông qua phương tiện điện tử. b) Tiền cước theo thoả thuận với đơn vị kinh doanh vận tải. 2. Chấp hành quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ; thực hiện đúng hướng dẫn của lái xe; không mang theo hàng hóa cấm lưu thông, cấm vận chuyển theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện quy định tại khoản 3

Điều 31. và khoản 2

Điều 33. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 4. Thực hiện phòng, chống dịch bệnh theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Người thuê vận chuyển hàng hóa 1. Từ chối xếp hàng hóa lên phương tiện khi phương tiện đó không đúng thỏa thuận. 2. Thống nhất với đơn vị kinh doanh vận tải về thời gian, địa điểm giao hàng hóa và nội dung khác theo thỏa thuận; yêu cầu đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi không thực hiện đúng theo thỏa thuận. 3. Hàng hóa vận chuyển phải bảo đảm được phép lưu thông theo quy định của pháp luật; giao hàng hóa cho đơn vị kinh doanh vận tải đúng thời gian, địa điểm và nội dung khác theo thỏa thuận; tuân thủ quy định về xếp hàng lên xe.

Điều 9. Phạm vi và thời gian hoạt động 1. Xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ được hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên các tuyến đường giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, trừ các tuyến đường, đoạn đường có cắm biển báo cấm hoặc hạn chế hoạt động. 2. Xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ được hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa 24/24 giờ hằng ngày, trừ các tuyến đường, đoạn đường có cắm biển báo cấm hoặc hạn chế hoạt động theo giờ. 3. Xe thô sơ được hoạt động trên các tuyến đường giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, trừ các tuyến đường, đoạn đường có cắm biển báo cấm hoặc hạn chế hoạt động.

Điều 10. Vị trí dừng, đỗ đón trả hành khách và xếp, dỡ hàng hóa 1. Xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa thực hiện việc đón, trả khách tùy thuộc vào nhu cầu của hành khách và dừng, đỗ để chờ đón khách hoặc lên, xuống hàng hóa tại các địa điểm, khu vực không bị cấm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh nhưng phải đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn cho hành khách và người tham gia giao thông, tuân thủ theo các quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7

Điều 18. của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 2. Các đơn vị quản lý, kinh doanh khai thác bến xe, chợ, trung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí,... chủ động bố trí, quy định vị trí đỗ xe, chờ đón khách và xếp dỡ hàng hóa cho xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ và trong phạm vi đất được giao quản lý.

Điều 11. Quy định xếp hàng hóa 1. Xe thô sơ xếp hàng hóa theo quy định tại khoản 5

Điều 31. của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 2. Xe gắn máy, xe mô tô xếp hàng hóa theo quy định tại khoản 5

Điều 33. của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân 1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân các địa phương tuyên truyền, hướng dẫn việc thực hiện Quy định này. Tổng hợp vấn đề phát sinh (nếu có) để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế. 2. Công an tỉnh a) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông chủ trì, phối hợp với công an cơ sở trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức tuần tra, kiểm soát để kịp thời phát hiện và xử lý các tổ chức, cá nhân sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa có hành vi vi phạm Quy định này và vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật. b) Tổ chức tuyên truyền các quy định của pháp luật có liên quan, hướng dẫn người dân thủ tục đăng ký, cấp biển số xe cho phương tiện theo quy định đảm bảo điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông. 3. Ủy ban nhân dân các địa phương a) Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trên địa bàn theo quy định này. b) Phối hợp với cơ quan thuế và các cơ quan liên quan để quản lý thông tin về tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa, các đơn vị cung cấp phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý thuế. 4. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ a) Thực hiện theo quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh; chấp hành nghiêm túc Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, Luật Đường bộ, Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. b) Ký hợp đồng lao động và thực hiện đầy đủ các quyền lợi của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động. c) Phải bảo đảm các quyền lợi của hành khách, người thuê vận chuyến hàng hóa theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Điều khoản thi hành 1. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế./.

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.