🇪🇸 El documento original está en vietnamita
Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:
Luật82/2025/QH15· 24/06/2025
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN SỐ 82/2025/QH15
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 53. như sau: "d) Xét tuyển người đang công tác tại Viện kiểm sát quân sự trung ương đủ điều kiện dự thi vào ngạch Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp hoặc Kiểm sát viên sơ cấp; đ) Xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp đang công tác tại Viện kiểm sát quân sự trung ương.". 14. Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 3
Điều 55. như sau: "c) Xét tuyển người đang công tác tại Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực đủ điều kiện dự thi vào ngạch Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp hoặc Kiểm sát viên sơ cấp; d) Xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp đang công tác tại Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực.". 15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của
Điều 58. như sau: a) Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 1 như sau: "e) Cán bộ điều tra."; b) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau: "4. Việc chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên sang chức danh, ngạch Điều tra viên tương ứng hoặc chuyển đổi chức danh, ngạch Điều tra viên sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên tương ứng được thực hiện khi có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của luật đối với từng chức danh và không phải thi tuyển. Trình tự, thủ tục chuyển đổi do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định.". 16. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 63. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: "5. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp, Điều tra viên các ngạch, Kiểm tra viên các ngạch, Cán bộ điều tra."; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau: "7. Kiến nghị xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; chỉ đạo việc xây dựng và trình dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết theo quy định của pháp luật; đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.". 17. Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và c khoản 2
Điều 66. như sau: "a) Chỉ đạo, điều hành, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; quyết định các vấn đề về công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và cấp dưới trực thuộc trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; b) Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân khu vực trực thuộc; c) Báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp mình và cấp dưới; trả lời chất vấn, kiến nghị, yêu cầu của đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp". 18. Sửa đổi, bổ sung
Điều 67. như sau: "
Điều 67. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. 2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn chỉ đạo, điều hành, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác, quyết định các vấn đề về công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp mình và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh. 3. Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.". 19. Sửa đổi, bổ sung
Điều 68. như sau: "
Điều 68. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật. 2. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, theo sự phân công hoặc ủy quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp mình; chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp mình và trước pháp luật. 3. Nhiệm kỳ của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.". 20. Sửa đổi, bổ sung
Điều 74. như sau: "
Điều 74. Kiểm sát viên 1. Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn khác của Kiểm sát viên gồm: a) Đề xuất Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác xét đơn xin ân giảm đối với người bị kết án tử hình; thực hiện nhiệm vụ trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật; b) Thống kê tội phạm, thống kê hình sự; c) Thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm sát; d) Tổng kết thực tiễn công tác nghiệp vụ kiểm sát; xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật; đ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công hoặc uỷ quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát và quy định của pháp luật.". 21. Bổ sung Điều 76a vào sau
Điều 76. như sau: " Điều 76a. Bổ nhiệm Kiểm sát viên 1. Thẩm quyền bổ nhiệm Kiểm sát viên được thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5
Điều 63. của Luật này. 2. Việc bổ nhiệm Kiểm sát viên lần đầu phải qua thi tuyển, trừ trường hợp quy định tại
Điều 81. của Luật này. 3. Việc bổ nhiệm Kiểm sát viên vào ngạch cao hơn phải bảo đảm những nguyên tắc sau: a) Thực hiện thông qua quy trình xét chọn; bảo đảm tiêu chuẩn bổ nhiệm của từng ngạch Kiểm sát viên; căn cứ vào số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát được giao và các quy định khác của Luật này; b) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan; c) Không được xét bổ nhiệm Kiểm sát viên vào ngạch cao hơn đối với trường hợp đang trong thời hạn bị xử lý kỷ luật, trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Việc xét chọn, thi tuyển, bổ nhiệm Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định.". 22. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của
Điều 78. như sau: a) Bãi bỏ điểm d khoản 1; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: "2. Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của Viện kiểm sát nhân dân, người đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên, có đủ tiêu chuẩn quy định tại
Điều 75. của Luật này, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này và điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 76a của Luật này thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên trung cấp của Viện kiểm sát nhân dân; nếu là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên trung cấp của Viện kiểm sát quân sự.". 23. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của
Điều 79. như sau: a) Bãi bỏ điểm d khoản 1; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: "2. Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của Viện kiểm sát nhân dân, người đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 15 năm trở lên, có đủ tiêu chuẩn quy định tại
Điều 75. của Luật này, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này và điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 76a của Luật này thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên cao cấp của Viện kiểm sát nhân dân; nếu là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên cao cấp của Viện kiểm sát quân sự.". 24. Sửa đổi, bổ sung
Điều 81. như sau: "
Điều 81. Bổ nhiệm Kiểm sát viên trong trường hợp đặc biệt Trong trường hợp đặc biệt, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để làm lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp, tuy chưa đủ thời gian làm Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp hoặc chưa đủ thời gian làm công tác pháp luật, nhưng có đủ các tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 5
Điều 75. và điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 77, điểm b và điểm c khoản 1 của các điều 78, 79 và 80 của Luật này thì cũng có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.". 25. Sửa đổi, bổ sung
Điều 82. như sau: "
Điều 82. Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên 1. Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao được tính từ khi được bổ nhiệm đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác. 2. Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên được bổ nhiệm lần đầu là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Kiểm sát viên được bổ nhiệm lại hoặc bổ nhiệm vào ngạch cao hơn có nhiệm kỳ đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.". 26. Sửa đổi, bổ sung
Điều 93. như sau: "
Điều 93. Tổng biên chế, số lượng, cơ cấu tỷ lệ ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân 1. Số lượng Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao không quá 27 người. 2. Tổng biên chế của Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát nhân dân; số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi có ý kiến của Chính phủ. 4. Số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát quân sự; số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát quân sự trung ương do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. 5. Căn cứ vào tổng biên chế, số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát được giao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định: a) Phân bổ biên chế, số lượng Kiểm sát viên của các Viện kiểm sát nhân dân; b) Phân bổ biên chế, số lượng Kiểm sát viên của các Viện kiểm sát quân sự sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.". 27. Sửa đổi, bổ sung
Điều 97. như sau: "
Điều 97. Trang phục, giấy chứng minh Kiểm sát viên, giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân được cấp trang phục và phù hiệu; Kiểm sát viên được cấp cấp hiệu, giấy chứng minh; Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra được cấp cấp hiệu, giấy chứng nhận để làm nhiệm vụ. Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra, quân nhân khác, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát quân sự được cấp trang phục theo chế độ của quân đội. 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chế độ cấp phát và sử dụng trang
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.