Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Quyết định90/2025/QĐ-UBND· 09/10/2025

Quyết định số 90/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng, thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2025. 2. Bãi bỏ toàn bộ và bãi bỏ một phần các Quyết định sau đây do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang (trước hợp nhất) và Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (sau hợp nhất) ban hành, bao gồm: a) Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 20/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phân cấp thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. b) Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND ngày 05/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng; phân cấp quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận hồ sơ thông báo khởi công xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. c) Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 01/8/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Quy định quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. d) Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 28/5/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc phân cấp kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang. đ) Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 14/8/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang. e) Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 07/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang. f) Số thứ tự 56, 59, 63, 75, 76, 77 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 29/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang (trước hợp nhất) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; (Báo cáo) - Bộ Xây dựng; (Báo cáo) - Thường trực Tỉnh ủy; (Báo cáo) - Thường trực HĐND tỉnh; (Báo cáo) - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; (Báo cáo) - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; (Báo cáo) - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; - Sở Tư pháp (Để tự kiểm tra và đăng tải CSDL); - Thường trực HĐND, UBND xã, phường; - Báo và Đài PTTH tỉnh; - Như Điều 2; (thi hành) - Các Phó chánh VP UBND tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Trung tâm Thông tin và Công báo tỉnh; - Lưu: VT, QHĐTXD (TPL). TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH ( Đã ký ) Nguyễn Mạnh Tuấn QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, THI CÔNG XÂY DỰNG, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 90/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Điều 4. Phân cấp thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng 1. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư: a) Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2

Điều 15. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, cơ quan chủ trì thẩm định được quy định như sau: Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định, tổng hợp, trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành quản lý đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; trừ dự án được đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp, khu kinh tế và dự án quy định tại điểm b khoản này. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh chủ trì thẩm định, tổng hợp, trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư được đầu tư trong phạm vi các khu công nghiệp, khu kinh tế được giao quản lý. Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm định, tổng hợp, trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư và dự án được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc phân cấp quyết định đầu tư; trừ dự án quy định tại điểm b khoản này. b) Đối với các dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc (nếu có) hoặc tổ chức, cá nhân có chuyên môn, năng lực phù hợp với tính chất, nội dung của dự án (khi không có cơ quan chuyên môn trực thuộc) làm cơ quan chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm định được lựa chọn hoặc yêu cầu lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra các nội dung cần thiết phục vụ thẩm định. 2. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng: a) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16, điểm b khoản 2

Điều 44. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, trừ dự án quy định tại điểm b và điểm c khoản này. b) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh thẩm định đối với dự án đầu tư xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp, khu kinh tế được giao quản lý. c) Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm định đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư. d) Đối với dự án gồm nhiều công trình với nhiều loại và cấp khác nhau, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính. Trường hợp các công trình chính có cùng một cấp, người đề nghị thẩm định được lựa chọn trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo một công trình chính của dự án. Cơ quan thực hiện thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành đối với các công trình chính còn lại trong quá trình thẩm định.

Điều 5. Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư 1. Quy trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng a) Cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại khoản 1

Điều 4. Quy định này có trách nhiệm thẩm định các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 57, khoản 2

Điều 58. Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và

Điều 18. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; thẩm định các nội dung theo quy định tại khoản 3

Điều 57. Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. b) Quy trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được thực hiện thống nhất theo trình tự quy định tại

Điều 19. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. 2. Quy trình phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng a) Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 7

Điều 15. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. b) Việc phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng theo quy định tại

Điều 22. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. 3. Quy trình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng a) Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm đ khoản 1

Điều 61. Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), quy trình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được thực hiện tương tự theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. b) Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và khoản 4

Điều 61. Luật Xây dựng (sửa đổi, bổ sung năm 2020), quy trình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thực hiện như sau: Bước 1: Chủ đầu tư có tờ trình báo cáo người quyết định đầu tư đề nghị chấp thuận chủ trương điều chỉnh, đồng thời gửi cơ quan chủ trì thẩm định kiểm tra, xem xét, trình người quyết định đầu tư chấp thuận chủ trương điều chỉnh theo đề nghị của chủ đầu tư. Bước 2: Cơ quan chủ trì thẩm định xem xét nội dung điều chỉnh, lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu cần). Trường hợp nội dung điều chỉnh phù hợp với quy định pháp luật, cơ quan chủ trì thẩm định trình người quyết định đầu tư đề nghị chấp thuận chủ trương điều chỉnh. Bước 3: Người quyết định đầu tư ban hành văn bản chấp thuận chủ trương điều chỉnh. Bước 4. Chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng điều chỉnh; trình Cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định. Bước 5: Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định, trình phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1và khoản 2 Điều này.

Điều 6. Quy định quy mô, thời hạn của công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn; quy định về trình tự chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm 1. Công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng các điều kiện chung quy định tại

Điều 94. Luật Xây dựng (được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và các điểm k, l và m khoản 1

Điều 57. Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024) và đáp ứng điều kiện về quy mô, thời hạn tồn tại của công trình cụ thể như sau: a) Đối với nhà ở riêng lẻ xây dựng mới: Quy mô 01 tầng, không có tầng hầm, tầng nửa hầm (bao gồm cả trường hợp có tầng tum hoặc tầng lửng nhưng các tầng này đảm bảo điều kiện không tính vào số tầng cao của công trình theo quy định) , chiều cao tính từ cao độ mặt đất đặt công trình tới điểm cao nhất của công trình (kể cả tầng tum hoặc mái dốc) tối đa không quá 6,0 m, tổng diện tích sàn hoặc diện tích tính theo kích thước phủ bì của mái che không quá 100 m2. b) Đối với công trình xây dựng khác xây dựng mới: Quy mô 01 tầng, không có tầng hầm, tầng nửa hầm (bao gồm cả trường hợp có tầng tum hoặc tầng lửng nhưng các tầng này đảm bảo điều kiện không tính vào số tầng cao của công trình theo quy định) , chiều cao tính từ cao độ mặt đất đặt công trình tới điểm cao nhất của công trình (kể cả tầng tum hoặc mái dốc) tối đa không quá 6,0 m, nhịp kết cấu lớn nhất nhỏ hơn 15 m, tổng diện tích sàn hoặc diện tích tính theo kích thước phủ bì của mái che không quá 400 m2. c) Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng khác đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo phải đảm bảo điều kiện không làm thay đổi các thông số về số tầng, chiều cao công trình so với công trình trước khi sửa chữa, cải tạo. d) Thời hạn tồn tại của công trình quy định tại các điểm a, b và c khoản này không vượt quá thời hạn hiệu lực của quy hoạch đô thị và nông thôn. 2. Trình tự chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm và chấp thuận việc tiếp tục khai thác sử dụng công trình xây dựng tạm theo quy định tại khoản 3

Điều 5. Nghị định số 140/2025/NĐ- CP được thực hiện như sau: a) Trước khi xây dựng công trình tạm, chủ đầu tư phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình tạm, gồm: Văn bản đề nghị trong đó nêu rõ sự cần thiết xây dựng, địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm; Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, trường hợp thuê đất để thực hiện xây dựng công trình tạm phải có hợp đồng thuê đất theo quy định. Trong thời gian không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xem xét và chấp thuận bằng văn bản trong đó ghi rõ các thông tin về địa điểm, quy mô xây dựng công trình, thời gian tồn tại của công trình tạm và các yêu cầu khác (nếu có). Trường hợp không chấp thuận thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết và trong văn bản phải nêu rõ lý do không chấp thuận. b) Đối với công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp phải đáp ứng đầy đủ quy định tại khoản 4

Điều 131. Luật Xây dựng (được sửa đổi, bổ sung năm 2020). Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình và th

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.