Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Quyết định12/2025/QĐ-UBND· 30/09/2025

Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 16 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực. 2. Các trường hợp khác về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 5. Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn trong trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất quy định chi tiết điểm c khoản 1

Điều 18. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất quy định tại điểm c khoản 1

Điều 18. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì mức bồi thường thiệt hại do làm hạn chế khả năng sử dụng đất như sau: 1. Đối với đất ở thì được bồi thường bằng 80% giá trị đất theo giá đất để tính tiền bồi thường, đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được bồi thường bằng 60% giá trị đất theo giá đất để tính tiền bồi thường. 2. Đối với đất nông nghiệp thì được bồi thường bằng 30% giá trị đất theo giá đất để tính tiền bồi thường. 3. Đối với đất không đủ điều kiện bồi thường thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, mức bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là bằng 60% chi phí đầu tư vào đất còn lại, đối với đất nông nghiệp là bằng 30% chi phí đầu tư vào đất còn lại. Mục 2 BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN

Điều 6. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định chi tiết điểm a, d khoản 1

Điều 14. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP 1. Việc bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất (không phải là nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân) theo quy định tại điểm a khoản 1

Điều 14. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thực hiện như sau: Mức bồi thường nhà,công trình = Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại + 10% giá trịhiện có của nhà,công trình bị thiệt hại Giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại được xác định theo công thức quy định tại điểm b khoản 1

Điều 14. của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP . Khoản tiền tính bằng 10% theo giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại, nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại. 2. Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật chuyên ngành quy định tại điểm d khoản 1

Điều 14. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì được bồi thường bằng 60% giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại.

Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất quy định chi tiết

Điều 15. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP 1. Đối với mồ mả trong phạm vi đất thu hồi phải di dời thì được bồi thường các chi phí bao gồm: chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh An Giang để di dời mồ mả đến vị trí mới trong nghĩa trang theo quy hoạch của địa phương. 2. Trường hợp không có bố trí quỹ đất trong các nghĩa trang theo quy hoạch thì người có đất thu hồi được lựa chọn hình thức di dời mồ mả như sau: a) Trường hợp người có đất thu hồi tự thu xếp việc di chuyển mồ mả ngoài khu vực được bố trí hoặc lựa chọn hình thức hoả táng, lưu giữ tro cốt tại các cơ sở lưu giữ tro cốt thì được hỗ trợ khoán bằng tiền. Mức hỗ trợ cụ thể như sau: - Thực hiện theo hình thức cải táng: 20.000.000 đồng/mộ; - Thực hiện theo hình thức hỏa táng, lưu giữ tro cốt tại các cơ sở lưu giữ tro cốt: 25.000.000 đồng/mộ. b) Trường hợp người có đất thu hồi lựa chọn được bồi thường các chi phí di dời mồ mả theo khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ thêm 5.000.000 đồng/mộ. 3. Trường hợp mồ mả trong phạm vi đất thu hồi phải di dời mà không có người thân thực hiện việc di dời (chưa xác định được chủ), đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo trên đài phát thanh cấp xã tối thiểu 03 lần (mỗi lần cách nhau 05 ngày), thông báo trên cổng thông tin điện tử cấp xã và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 15 ngày. Sau khi hết thời gian thông báo nêu trên mà không có chủ đến nhận thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hợp đồng với đơn vị phục vụ mai táng tiến hành các thủ tục di dời mồ mả theo phong tục, tập quán tại địa phương và đưa vào phương án bồi thường để thông qua Hội đồng bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 8. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất quy định chi tiết khoản 2

Điều 104. Luật số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt như sau: 1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân a) Di chuyển trong phạm vi cấp xã - Nhà ở, công trình có diện tích sàn dưới 50m2: 10.000.000 đồng/hộ; - Nhà ở, công trình có diện tích sàn từ 50m2 đến 100m2: 13.000.000 đồng/hộ; - Nhà ở, công trình có diện tích sàn trên 100m2: 17.000.000 đồng/hộ. b) Di chuyển ngoài phạm vi cấp xã - Nhà ở, công trình có diện tích sàn dưới 50m2: 13.000.000 đồng/hộ; - Nhà ở, công trình có diện tích sàn từ 50m2 đến 100m2: 17.000.000 đồng/hộ; - Nhà ở, công trình có diện tích sàn trên 100m2: 20.000.000 đồng/hộ. 2. Đối với tài sản, hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dỡ và di chuyển được thì được bồi thường chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; trường hợp bị thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt còn được bồi thường theo mức độ thiệt hại thực tế của thiết bị đó. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào giá phổ biến trên thị trường tại thời điểm thu hồi đất để lập dự toán chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất quy định tại khoản 2 Điều này (hoặc thuê đơn vị tư vấn có chức năng xác định) gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan thẩm định đồng thời với thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Điều 9. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ quy định chi tiết

Điều 16. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường bằng 100% chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp theo đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không quy định chi tiết khoản 3

Điều 16. Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do làm hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau: 1. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không a) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi thường phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không. Mức bồi thường bằng 70% giá trị nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt theo đơn giá xây dựng mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; b) Trường hợp nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được hỗ trợ bằng 50% giá trị nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt theo đơn giá xây dựng mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, tính trên diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không. 2. Trường hợp nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền mà không đủ điều kiện để tồn tại theo quy định tại Nghị định số 62/2025/NĐ-CP thì được bồi thường 100% giá trị nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt theo đơn giá xây dựng mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Chương III HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ Mục 1 HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

Điều 11. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất quy định chi tiết khoản 2

Điều 19. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng đủ điều kiện được bồi thường; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đủ điều kiện bồi thường hoặc do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, l

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.