🇪🇸 El documento original está en vietnamita
Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:
Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và mức hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 6. Tổ chức thực hiện Nghị quyết này có hiệu lực thi hành quyết định kể từ ngày 04 tháng 11 năm 2025 và bãi bỏ toàn bộ, một phần Nghị quyết sau: 1. Bãi bỏ toàn bộ 04 Nghị quyết a) Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định cấu trúc phân bổ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội khu vực dân tộc thiểu số và miền giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I; từ năm 2021 đến năm 2025. b) Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Tuyên Quang Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định cấu trúc phân bổ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng tăng dân tộc thiểu số và miền giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I; từ năm 2021 đến năm 2025. c) Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND ngày 22 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2022. d) Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022; 2. Bãi bỏ một phần 01 Nghị quyết Số tự 55, 56 Phụ lục III; số thứ tự 53, 54 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Về việc áp dụng các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 5. Trường hợp các văn bản được dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản mới đó. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, Đại hội chuyên đề lần thứ 3 qua ngày 24 tháng 10 năm 2025./. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ; - Các Bộ: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường; Dân tộc và Tôn giáo; - Thường trực tỉnh; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội khóa XV tỉnh; - Các Ban của HĐND Tỉnh, đại biểu HĐND Tỉnh; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế Bộ Tài chính; - Các cơ sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND Tỉnh, UBND Tỉnh; - Thường trực HDND, UBND các xã, phường; - Báo và Phát thanh - Truyền hình tỉnh; - Tỉnh thông tin điện tử, Công báo Tuyên Quang; - Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND Tỉnh - Lưu: VT. KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH ( Đã ký ) Hầu Minh Lợi PHỤ LỤC I PHÂN BỔ VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 1: GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THIẾU ĐẤT Ở, NHÀ Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT (Kèm theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025) 1. Vốn đầu tư : Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho cấp xã. Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau: TT Nội dung tiêu chí Số điểm Số lượng Tổng số điểm 1 Cứ 01 hộ được hỗ trợ đất ở. 0,4 a 0,4 x a 2 Cứ 01 hộ được hỗ trợ nhà ở. 0,4 b 0,4 x b 3 Cứ 01 được hỗ trợ đất sản xuất. 0,225 c 0,225 x c 4 Cứ 01 công trình nước sinh hoạt tập trung. 30 d 30 x d Tổng cộng : Xk,i Số lượng (a, b, c, d) cơ sở số liệu điều khiển nhu cầu thực tế và vấn đề xuất cấp xã hội được phê duyệt. 2. Vốn s ự nghiệp : Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho cấp xã. Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau: TT Nội dung tiêu chí Số điểm Số lượng Tổng số điểm 1 Cứ 01 hộ được hỗ trợ chuyển đổi nghề 0,1 a 0,1 × a 2 Cứ 01 hộ được hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán 0,03 b 0,03 × b Tổng cộng X k,i Số lượng (a, b) cơ sở số liệu điều khiển như cầu thực tế và đề xuất của cấp xã hội được phê duyệt. PHỤ LỤC II PHÂN BỔ VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 2: QUY HOẠCH, SẮP XẾP, BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ Ở NHỮNG NƠI CẦN THIẾT (Kèm theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025) 1. Vốn đầu tư : Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho cấp xã. Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau: TT Nội dung tiêu chí Số điểm 1 Mỗi dự án có quy mô vốn đầu tư đến 01 tỷ đồng được tính 10 điểm. 10 2 Dự án có quy mô trên 01 tỷ đồng, tăng thêm vốn tư 100 triệu đồng được tính thêm. 01 3 Mỗi dự án tại biên giới được tính thêm. 5 Tổng cộng điểm: Xk,i Nguồn dữ liệu cơ bản điều khiển như nhu cầu thực tế và xuất bản các cấp độ xã hội được phê duyệt. 2. Vốn sự nghiệp : Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho cấp xã. Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau: TT Nội dung tiêu chí Số điểm 1 Mỗi dự án có quy mô vốn nghiệp nghiệp đến 10 triệu đồng được tính 0,1 điểm, phần còn lại cứ tăng thêm vốn nghiệp nghiệp 10 triệu đồng được tính thêm 0,1 điểm. 0,1 Tổng cộng điểm: X k,i PHỤ LỤC III PHÂN BỔ VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 3: PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG, PHÁT HUY TIỀM MẠC, THẾ MẠNH CỦA CÁC VÙNG MIỀN ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ (Kèm theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025) I. Tiểu Dự án 1 : Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp gắn kết bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân 1. Vốn đầu tư : Không 2. Vốn sự nghiệp: a) Phân bổ không quá 85% tổng nguồn vốn cho các Sở, ngành, cơ quan cấp tỉnh. b) Phân bổ bổ sung cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi phân bổ bổ sung theo quy định tại điểm a tài khoản này Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau: TT Nội dung tiêu chí Số điểm Số lượng Tổng số điểm 1 Mỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng đối với đặc sản rừng, hộ gia đình rừng. 0,006 Một 0,006 × a 2 Mỗi ha được hỗ trợ bảo vệ các sản phẩm rừng và phòng kế hoạch rừng là rừng tự nhiên đã được giao cho cộng đồng, hộ gia đình. 0,006 b 0,006 × b 3 Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung. 0,02 c 0,02 × c 4 Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ. 0 , 15 d 0 , 15 × d 5 Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ. 1,2 đ 1,2 × đ 6 Mỗi tấn hỗ trợ trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ. 0,12 e 0,12 × e 7 Lập hồ sơ thiết kế và kinh nghiệm quản lý, kiểm tra, thử nghiệm theo Nghị định số 58/2024/ND-CP. a) Lập hồ sơ thiết kế. - Hồ sơ bảo vệ rừng, bảo vệ rừng 0,0005 g1 0,0005xg1 - hồ sơ thiết kế, dự toán khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung; trồng sản phẩm rừng; trồng hộ gia đình rừng. g2 3,6%x(0,15d+1,52) b) Quản lý, kiểm tra, thử nghiệm h 7% × (0,006a+0,006 b+0,15d+1,2) Tổng điểm: X k,i Số lượng của dự án tiểu dự án (a, b, c, d, đ, e) là số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được điều khiển nhanh chóng, tổng hợp trong phương pháp phân chia dự án tiểu dự án. II. Tiểu dự án 2 : Hỗ trợ phát triển sản xuất theo dây giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi . 1. Vốn đầu tư : Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho cấp xã hội để thực hiện nội dung: Tư vấn hỗ trợ phát triển vùng dược liệu quý. Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau: TT hoạt động tiêu chí Số Số Tổng số 1 Mỗi xã thực hiện dự án trồng dược liệu quý. 290 Một 290 × a 2 Mỗi trung tâm nhân giống, bảo tồn và phát triển dược liệu ứng dụng công nghệ cao. 300 b 300 × b Tổng số X k,i Số lượng (a, b) là số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được kiểm soát, tổng hợp trong phương pháp phân tích bổ sung. 2. Vốn sự nghiệp : a) Phân bổ không quá 15% cho các Sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh để thực hiện nội dung: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo giá trị chuỗi; thúc đẩy khởi nghiệp kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. b) Hỗ trợ phân bổ vốn cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi phân bổ bổ sung theo quy định tại điểm tài khoản này để thực hiện nội dung: Hỗ trợ phát triển sản xuất; hỗ trợ tư vấn phát triển vùng trồng dược liệu quý; thúc đẩy khởi nghiệp kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau: * Hỗ trợ vốn hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý: TT Nội dung tiêu chí Điểm Số Tổng số 1 Mỗi xã thực hiện dự án trồng dược liệu quý. 310 a 310 × a 2 Thực
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.