🇪🇸 El documento original está en vietnamita
Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:
Nghị định284/2025/NĐ-CP· 03/11/2025
Nghị định số 284/2025/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 8. Luật Thanh tra. 3. Thanh tra viên quốc phòng sử dụng trang phục theo quy định của Quân đội nhân dân Việt Nam; được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. 4. Các ngạch Thanh tra viên quốc phòng a) Thanh tra viên; b) Thanh tra viên chính; c) Thanh tra viên cao cấp.
Điều 14. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm các ngạch thanh tra Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm các ngạch thanh tra viên theo đề nghị của Hội đồng xét duyệt chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ cấp Bộ Quốc phòng.
Điều 15. Tiêu chuẩn ngạch Thanh tra viên 1. Là sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. 2. Tốt nghiệp trình độ đại học trở lên phù hợp với chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực đang công tác. 3. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch thanh tra viên và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 4. Có ít nhất 02 năm làm việc tại cơ quan thanh tra hoặc có ít nhất 05 năm công tác trở lên đối với sĩ quan Quân đội nhân dân công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác chuyển sang cơ quan thanh tra.
Điều 16. Tiêu chuẩn ngạch Thanh tra viên chính 1. Là sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. 2. Tốt nghiệp trình độ đại học trở lên phù hợp với chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực đang công tác. 3. Tốt nghiệp đào tạo cán bộ cấp trung, lữ đoàn tại các học viện chuyên ngành quân sự, quốc phòng phù hợp với chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực đang công tác hoặc tốt nghiệp sau đại học. 4. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch thanh tra viên chính và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 5. Đã được bổ nhiệm ngạch thanh tra viên ít nhất 04 năm hoặc đã qua chỉ huy cấp trung đoàn (hoặc tương đương) hoặc sĩ quan đang giữ ngạch tương đương ngạch thanh tra viên chính chuyển sang cơ quan thanh tra và phải có thời gian công tác tại cơ quan thanh tra tối thiểu là 01 năm.
Điều 17. Tiêu chuẩn ngạch Thanh tra viên cao cấp 1. Là sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. 2. Tốt nghiệp trình độ đại học trở lên phù hợp với chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực đang công tác. 3. Tốt nghiệp đào tạo tham mưu tác chiến chiến dịch - chiến lược tại Học viện Quốc phòng. 4. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch thanh tra viên cao cấp và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 5. Có trình độ cao cấp lý luận chính trị. 6. Đã được bổ nhiệm thanh tra viên chính ít nhất 04 năm hoặc đã qua chỉ huy cấp sư đoàn (hoặc tương đương) hoặc sĩ quan đang giữ ngạch tương đương ngạch thanh tra viên cao cấp chuyển sang cơ quan thanh tra và phải có thời gian công tác tại cơ quan thanh tra tối thiểu là 01 năm.
Điều 18. Tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và quản lý người làm công tác thanh tra quốc phòng Việc tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và quản lý người làm công tác thanh tra quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
Chương IV MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA QUỐC PHÒNG
Điều 19. Đối tượng thanh tra của Thanh tra quốc phòng 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam có nghĩa vụ chấp hành quy định pháp luật về quân sự, quốc phòng; thực hiện nhiệm vụ và các quy định về chuyên môn - kỹ thuật, các quy định quản lý trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có liên quan đến pháp luật về quân sự, quốc phòng của Việt Nam.
Điều 20. Xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra năm 1. Việc xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra phải căn cứ vào định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn của cơ quan thanh tra cấp trên và yêu cầu công tác quản lý của Bộ Quốc phòng, yêu cầu nhiệm vụ và công tác quản lý thuộc phạm vi quản lý của cấp mình. 2. Chậm nhất là ngày 30 tháng 10 hằng năm, căn cứ vào định hướng chương trình thanh tra và hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ hướng dẫn Thanh tra Quân khu xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra của cơ quan, đơn vị mình. 3. Chậm nhất là ngày 20 tháng 11 hằng năm, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, cho ý kiến đối với kế hoạch thanh tra. Chậm nhất là ngày 30 tháng 11 hằng năm, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm cho ý kiến bằng văn bản đối với kế hoạch thanh tra; Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng ban hành kế hoạch thanh tra chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ khi được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng cho ý kiến. Kế hoạch thanh tra của Thanh tra Bộ Quốc phòng được gửi ngay đến Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, Thanh tra Chính phủ, cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan, tổ chức có liên quan và thông báo đến đối tượng thanh tra. 4. Chậm nhất là ngày 05 tháng 12 hằng năm, Chánh Thanh tra Quân khu trình Tư lệnh Quân khu, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng xem xét, cho ý kiến đối với kế hoạch thanh tra. Chậm nhất là ngày 10 tháng 12 hằng năm, Tư lệnh Quân khu, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng có trách nhiệm cho ý kiến bằng văn bản đối với kế hoạch thanh tra; Chánh Thanh tra Quân khu ban hành kế hoạch thanh tra chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ khi được Tư lệnh Quân khu, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.