Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Nghị quyết164/2025/NQ-HĐND· 29/10/2025

Nghị quyết số 164/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 44/2021/NQ-HĐNDngày 16 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số cơ chế, chính sách tạo nguồn lực xây dựng thành công tỉnh Hà Tĩnh đạt chuẩn nông thôn mới, giai đoạn 2022-2025

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 1 Nghị quyết này). c) Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh rà soát, tổng hợp kế hoạch khối lượng và kinh phí thực hiện hỗ trợ xây dựng thôn đạt chuẩn khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu (Điều 6), thưởng xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu (Điều 9) của Nghị quyết số 44/2021/NQ-HĐND. Đồng thời, tổng hợp chung kế hoạch chính sách của các địa phương (trên cơ sở đề xuất của các sở, ngành), gửi Sở Tài chính để xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch kinh phí thực hiện cho các địa phương, đơn vị thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến 31 tháng 12 năm 2025. II. Phân bổ và giao kế hoạch 1. Căn cứ nguồn kinh phí thực hiện chính sách, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tổng hợp kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao Kế hoạch kinh phí thực hiện cho các địa phương, đơn vị thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến 31 tháng 12 năm 2025. 2. Căn cứ kế hoạch Ủy ban nhân dân tỉnh giao, Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kế hoạch hỗ trợ thực hiện chính sách trên địa bàn, đồng thời thực hiện công khai kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch kịp thời, đúng quy định, định kỳ hàng quý, năm báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách. III. Cấp phát, thanh toán kinh phí hỗ trợ 1. Quy trình cấp kinh phí Trên cơ sở kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí để các địa phương chủ động tổ chức thực hiện, cụ thể: cấp 100% kinh phí theo kế hoạch để thực hiện chính sách quy định tại khoản 2

Điều 1. Nghị quyết này; cấp 70% kinh phí theo kế hoạch đối với các chính sách còn lại. Trước ngày 30 tháng 11 năm thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện hỗ trợ chính sách (kèm theo quyết định phê duyệt hỗ trợ) theo từng lĩnh vực gửi các sở, ban, ngành liên quan rà soát và tổng hợp gửi Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh, đồng thời gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường. Trên cơ sở kết quả thực hiện chính sách của các địa phương, các sở, ban, ngành theo lĩnh vực phụ trách thực hiện rà soát, tổng hợp gửi Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh, đồng thời gửi Sở Tài chính trước ngày 05 tháng 12. Trên cơ sở kết quả tổng hợp của các sở, ban, ngành phụ trách lĩnh vực, Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh soát xét, tổng hợp lĩnh vực chính sách do Văn phòng phụ trách và tổng hợp chung kết quả thực hiện các chính sách theo quy định tại Nghị quyết số 44/2021/NQ-HĐND (bao gồm cả chính sách hỗ trợ xi măng quy định tại khoản 2

Điều 1. Nghị quyết này và chính sách phục hồi, nâng cấp mặt đường tại khoản 3

Điều 1. Nghị quyết này) gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 12 (Riêng chính sách hỗ trợ xi măng thực hiện theo quy định tại điểm đ Mục 5 Phần V). Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: cấp hỗ trợ phần kinh phí còn lại (nếu có) cho các địa phương, thu hồi số kinh phí còn thừa (nếu có) về ngân sách tỉnh theo quy định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định cấp kinh phí của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính thực hiện cấp kinh phí cho Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách cho các đối tượng đảm bảo kịp thời, đúng quy định. Chậm nhất trước ngày 31 tháng 01 năm sau của năm thực hiện kế hoạch, các địa phương phải giải ngân hết kinh phí thực hiện chính sách và nộp trả ngân sách phần kinh phí còn thừa (nếu có). Riêng kinh phí mua xi măng phải hoàn thành việc thanh toán trước ngày 30 tháng 11 năm thực hiện.” 2. Công khai, minh bạch kết quả hỗ trợ; giải ngân kinh phí và quản lý hồ sơ hỗ trợ a) Công khai, minh bạch chính sách hỗ trợ: - Nội dung công khai: công khai kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách và kết quả phê duyệt hỗ trợ (cụ thể: đối tượng, nội dung và kinh phí hỗ trợ). - Hình thức công khai: niêm yết công khai tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã; thông báo trên hệ thống truyền thanh của xã; thông qua Trưởng thôn để thông báo bằng văn bản cho Nhân dân biết. - Thời gian công khai: chậm nhất 05 ngày sau khi nhận được các quyết định của cấp có thẩm quyền về giao kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách; quyết định phê duyệt hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân; thời gian công khai ít nhất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công khai. b) Giải ngân kinh phí hỗ trợ: căn cứ quyết định phê duyệt hỗ trợ, nguồn kinh phí được cấp, Ủy ban nhân dân xã thông báo cho tổ chức, cá nhân được biết và thanh toán kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân kịp thời, đúng quy định chính sách. c) Quản lý hồ sơ hỗ trợ: hồ sơ hỗ trợ được lưu trữ tại đơn vị thanh toán và các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ. IV. Kiểm tra, giám sát : các sở, ngành theo chức năng nhiệm vụ, lĩnh vực được giao phụ trách thực hiện kiểm tra, giám sát (nếu cần thiết) về việc tổ chức thực hiện chính sách, kết quả thực hiện chính sách tại các địa phương, đơn vị theo quy định của Nghị quyết này. V. Quy trình, hồ sơ hỗ trợ 1. Đối với hỗ trợ xây dựng công trình xử lý nước thải sinh hoạt hộ gia đình a) Quy trình thực hiện: - Hộ gia đình đăng ký qua Trưởng thôn, Trưởng thôn tổng hợp danh sách các hộ của thôn gửi Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ của các đối tượng và hướng dẫn các hộ gia đình tổ chức thực hiện. - Sau khi thực hiện hoàn thành, hộ gia đình báo cáo Trưởng thôn; Trưởng thôn tổng hợp danh sách gửi Ủy ban nhân dân cấp xã và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách Trưởng thôn đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiệm thu công trình. - Sau khi nghiệm thu, Ủy ban nhân dân cấp xã soát xét, tổng hợp danh sách các hộ đủ điều kiện hỗ trợ, phê duyệt đối tượng, kinh phí hỗ trợ theo quy định. b) Hồ sơ hỗ trợ: - Danh sách đăng ký, danh sách đề nghị hỗ trợ kinh phí cho các hộ gia đình do Trưởng thôn lập và ký. - Biên bản nghiệm thu công trình xử lý nước thải sinh hoạt của hộ gia đình hoàn thành đưa vào sử dụng (có chữ ký của các hộ được hỗ trợ, Trưởng thôn và đại diện lãnh đạo cấp xã). - Quyết định phê duyệt đối tượng, kinh phí hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Đối với hỗ trợ nhà vệ sinh tự hoại a) Quy trình thực hiện: - Hộ gia đình có Đơn đăng ký nộp cho Trưởng thôn, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đăng ký, Trưởng thôn lập danh sách ký xác nhận và gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách đề nghị của Trưởng thôn, Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt danh sách các hộ đăng ký đủ điều kiện và thực hiện hướng dẫn các hộ gia đình tổ chức thực hiện xây dựng công trình quy mô mức tối thiểu phải bằng thiết kế mẫu công trình vệ sinh tự hoại hoặc hộ áp dụng mô hình nhà vệ sinh Dự án CHOBA. - Sau khi thực hiện hoàn thành, hộ gia đình báo cáo Trưởng thôn để lập danh sách gửi Ủy ban nhân dân cấp xã và trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ thời gian nhận được danh sách đề nghị của Trưởng thôn, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiệm thu công trình; sau khi nghiệm thu, định kỳ trước ngày 15 của tháng cuối quý, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp danh sách các hộ đủ điều kiện hỗ trợ, thực hiện phê duyệt đối tượng và kinh phí hỗ trợ theo quy định. b) Hồ sơ hỗ trợ: - Danh sách đăng ký, danh sách đề nghị hỗ trợ kinh phí cho các hộ gia đình do Trưởng thôn lập và ký. - Biên bản nghiệm thu xây dựng công trình vệ sinh tự hoại hoàn thành, đưa vào sử dụng có các hạng mục đủ điều kiện để được hỗ trợ. - Quyết định phê duyệt đối tượng, kinh phí hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp xã. 3. Đối với xây dựng thôn đạt chuẩn khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu: a) Quy trình thực hiện: - Bản đăng ký kế hoạch xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu của thôn được Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận. - Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với thôn rà soát khối lượng, lập phương án dự toán kinh phí thực hiện xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu; thôn tổ chức họp dân bàn bạc kỹ lưỡng, thống nhất bằng biên bản; Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện, phê duyệt phương án, dự toán kinh phí thực hiện xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu; tổ chức họp thôn thông qua phương án tổ chức triển khai thực hiện. - Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đánh giá, nghiệm thu, tổng hợp kinh phí thực hiện và ban hành Quyết định công nhận thôn đạt chuẩn Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu theo đúng quy định và báo cáo kết quả thực hiện về Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh. - Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, đôn đốc, hướng dẫn các thôn triển khai thực hiện các tiêu chí theo quy định; đồng thời kiểm tra, tổng hợp báo cáo tiến độ kết quả thực hiện theo quy định. b) Hồ sơ hỗ trợ: - Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở Tài chính, Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh về việc đề xuất hỗ trợ thôn đạt chuẩn khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu. - Quyết định công nhận thôn đạt chuẩn khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu của Ủy ban nhân dân cấp xã. 4. Đối với thưởng xã đạt chuẩn nông thôn mới hoặc đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao hoặc đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu a) Quy trình thực hiện: - Sau khi được cấp có thẩm quyền công bố quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới hoặc đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao hoặc đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí theo quy định. - Căn cứ nguồn kinh phí được khen thưởng xã đạt chuẩn nông thôn mới hoặc đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao hoặc đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, Ủy ban nhân dân xã sử dụng tiền thưởng cho mục đích xây dựng nông thôn mới theo đúng quy định. b) Hồ sơ cấp kinh phí tiền thưởng: - Quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới hoặc đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao hoặc đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận xã đạt chuẩn, Sở Tài chính tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí tiền thưởng cho các xã theo quy định. 5. Đối với hỗ trợ xi măng làm đường giao thông, rãnh thoát nước, kênh mương nội đồng; hỗ t

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.