🇪🇸 El documento original está en vietnamita
Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:
Văn bản hợp nhất số 92/VBHN-BQP Về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcẻ‘Căn cứ Luật Tỏ chức Chính phú ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Điều 1.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
Quyết định này quy định thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhập ngũ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có dưới 20 năm công tác trong quân đội, đã phục viên, xuất ngũ về địa phương hiện không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc chê độ bệnh binh hàng tháng.
2. Đối tượng không áp dụng
a2) Những người đang hưởng chế độ hưu trí (trừ số cán bộ xã đang hướng chế độ hưu trí), chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng. b) Những người thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này mà đầu hàng địch, phản bội, người vi phạm kỷ luật bị tước danh hiệu quân nhân; tính đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà đang chấp hành án tù chung thân hoặc đã bị kêt án vê một trong các tội vê xâm phạm an ninh quốc gia mà chưa được xoá án tích. c) Đối tượng đã được hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại điếm a khoản 1
Điều 1. Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005; khoản 2 Điều 1
Ọuyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ thì không hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại Điều 3 Quyết định này.
Điều 2.
1. Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhập ngũ từ ngày 30
tháng 4 năm 1975 trở về trước, có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (bao gồm cả số tiếp tục công tác sau đó thôi việc), được thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng theo số năm công tác thực tế trong quân đội, đủ 15 năm được trợ cấp 600.000 đồng/người/tháng; sau đó cứ thêm một năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 5% trên mức trợ cấp khởi điểm. Khi Chính phủ điều chỉnh tiền lương, trợ cấp thì mức hưởng của đối tượng nêu trên được điều chỉnh tương ứng.
2. Người được hưởng trợ cấp hàng tháng từ trần thì thôi hưởng từ tháng tiếp
theo; thân nhân của người từ trần được hưởng trợ cấp một lần bằng 03 tháng trợ cấp hiện hướng của người từ trần. 2 Điểm này được sửa đồi, thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg sửa đổi, bộ sung Ọuyêt định số 142/2008/ỌĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phú về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chông Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 0 1 tháng 7 năm 2010.
Điều 2. a3.
1. Thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu
nước, nhập ngũ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn: a) Nhũng người có dưới 20 năm công tác trong quân đội, sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn, đã nghỉ việc đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng hoặc chế độ hun trí, được hướng chế độ trợ cấp một lần; b) Những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác trong quân đội, hiện đang công tác ả xã, phường, thị trấn hưởng lưcmg từ ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiếm xã hội bắt buộc, nếu đủ điều kiện được hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xâ hội băt buộc, được thực hiện chế độ trợ cấp một lần; nếu không đủ điều kiện được hưởng chế độ hưu trí quy định tại Nghị định nêu trên được thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng; c) Những người có dưới 15 năm công tác trong quân đội, hiện đang công tác ở xã, phường, thị trân hưởng lương từ ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, được hưởng chế độ trợ cấp một lần.
2. Múc hưởng chế độ như sau:
a) Chê độ trợ câp một lần đối với các đối tượng quy định tại các điêm a, b và c khoan 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg; b) Chê độ trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Ọuyết định số 142/2008/QĐ-TTg.
Điều 3.
Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhập ngũ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở vê trước, có dưới 15 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuât ngũ vê địa phương (bao gôm cả sô tiêp tục công tác sau đó thôi việc), được hướng chê độ trợ câp một lân tính theo sô năm công tác thực tê trong quân đội, mức hưởng cụ thể như sau: Có đủ 2 năm công tác thực tế trong quân đội trở xuống, mức trợ cấp bằng 2.000.000 đông; từ năm thứ 3 trở đi, môi năm được tính hưởng trợ cấp bằng 600.000 đồng. 3 ' Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Ọuyểt định sổ 38/2010/ỌĐ-TTg sứa đổi, bổ sung Ọuyêt định sô 142/2008/ỌĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiên chông Mỹ cứu nước có dirói 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên xuất ngũ về địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. 4 Khi tính thời gian hướng chế độ trợ cấp một lần, nếu có tháng lẻ thì đủ 6 tháng trơ lên được tính tròn một năm, dưới 6 tháng được tính nửa (1/2) năm.
Điều 4. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 đã từ trần trước ngày 01
tháng 01 năm 2009, đối tượng quy định tại Điều 3 đã từ trần trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (bao gồm cả số từ trần khi tại ngũ) thì một trong những người sau đây: vợ hoặc chồng; bổ đẻ, mẹ đẻ; con đẻ, con nuôi hoặc người nuôi dường hợp pháp của người từ trần được hưởng chế độ trợ câp một lân băng 3.000.000 đồng.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ quy định tại Quyết định này do
ngân sách Trung ương bảo đảm.
Điều 6.
1. Việc xác nhận, xét duyệt đối tượng hưởng chế độ nêu tại Quyết định này
phải báo đảm công khai, chặt chẽ, chính xác và thuận tiện. 2ẾNhững người có hành vi làm sai lệch hoặc giả mạo hồ sơ đê hướng chế độ thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Điều 7.
1. Bộ Ọuốc phòng chủ trì, phối họp với Bộ Nội vụ4, Bộ Tài chính chịu trách
nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này; chỉ đạo tổ chức việc xét duyệt, thẩm định, ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng, chuyển về ngành Nội vụ đế thực hiện; xét duyệt và chi trả chế độ trợ cấp một lần với đối tượng.
2. Bộ Nội vụ6chịu trách nhiệm chỉ đạo tiếp nhận, quản lý và chi trả chế độ trợ
câp hàng tháng đối với đối tượng theo quy định.
3. Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí ngân sách hàng năm để thực hiện chế độ
và lệ phí chi trả theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Chủ tịch Uy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, tố
chức thực hiện chế độ đồi với đối tượng. 4Cụm từ “ Lao động - Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Nội vụ” theo quy định tại khoản 2
Điều 4. của Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg sửa đối, bố sung một số điều của các Quyết định cùa Thủ tuóng Chính phú
về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tố quốc và làm nhiệm vụ quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2025. 5Cụm từ “Lao động - Thương binh và Xã hội” được thay thế bàng cụm từ “Nội vụ” theo quy định tại khoán 2
Điều 4. của Quyết định số 22/2025/ỌĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Thù tưóng Chính phủ
về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tố quốc và làm nhiệm vụ quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kế từ ngày 10 tháng 7 năm 2025. 6Cụm từ “Lao động - Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Nội vụ” theo quy định tại khoản 2
Điều 4. cúa Ọuyết định số 22/2025/ỌĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều cùa các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bào vệ Tố quốc và làm nhiệm vụ quốc tế thuộc lĩnh vực quán lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kế từ ngày 10 tháng 7 năm 2025. 5
Điều 87.
1ề Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
2. Đối tượng đã được hưởng chế độ trợ cấp một lần theo quy định tại điêm a
khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005; khoản 2 Điều 1 Ọuyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ đủ điều kiện chuyên sang hưởng chế độ trợ câp hàng tháng thì ngành Nội vụ8 thực hiện truy thu khoản trợ cấp một lần đã nhận vào ngân sách nhà nước.
Điều 4. và Điều 5 của Ọuyết định số 22/2025/ỌĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của
Thủ tướng Chính phú về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh báo vệ Tô quôc và làm nhiệm vụ quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2025, quy định nhu sau: “ Điều 4. Điều kltoản thi Itànli
1. Quvết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 thủng 7 năm 2025.
2. Thay thế cụm từ "Lao động - Thương binh và X ã h ộ i” bằng cụm từ “Nội v ụ ” tụi các điêu, khoan, điêm
sau đây: - Tại Điều 5 Quyết định sổ 47/2002/QĐ-TTg ngày / / tháng 4 năm 2011 cùa Thú tướng Chính phu về chế độ đoi với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ ngày 31 tháng 12 năm 1960 trở về trước; - Tại Điều 2 Quyết định sổ / 88/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Thu tướng Chính phu về việc sứa đổi. bổ sung Quyết định sổ 290/2005/ỌĐ-TTg ngày 08 tháng ỉ ì năm 2005 của Thú tướng Chính phù vê chế độ, chính sách đối với một so đoi tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chong Mỹ cứu nước nhưng chưa được hương chính sách của Đáng và Nh¿¡ nước; - Tại khoan 1, khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 8 Quyết định so 142/2008/QĐ-TTg ngàỵ 27 tháng 10 năm 2008 của Thu tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chổng Mỹ cứu nước cỏ dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phưong; - Tại điếm a, điếm b khoan ỉ, điêm a, điểm b khoán 2, khoán 3 Điểu 9 Quyết định số 62/2011/ỌĐ-TTg ngày 09 tháng II năm 2011; - Tại điểm a khoản ỉ, khoan 2 Điều 8 Quyết định sổ 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015.
3. Quy định chuyên tiếp
Hồ sơ đề nghị hướng chế độ đã tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được xét duyệt, bảo cáo ra quyết đinh hướng chế độ thì trình tự, thủ tục, thấm quyển xét duyệt, ra quyết định hưởng chế độ thực hiện theo quy định tại Quyết định này; trường hợp hồ sơ để nghị hướng chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg đối với các đoi tượng thuộc địa bàn Thu đô Hà Nội đã báo cáo Cục Chính sách - X ã hội/Tôn%cục Chính trị thì Cục Chính sách - X ã hội/Tong cục Chính trị ra quyết định hướng chế độ.
Điều 5. Trách nhiệm th i hànli
Các Bộ trưởng, Thú trưởng cơ quan ngang Bộ, Thu trướng cơ quan thuộc Chính phù, Chủ tịch ú y ban nhân dân tinh, thành p hố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định n à y”.
Điều 2. , Điều 3 của Ọuyết định số 38/2010/ỌĐ-TTg sứa đổi, bố sung Quyết định sổ 142/2008/ỌĐ-TTg ngày
27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 0 1 tháng 7 năm 2010. quy định như sau:
Điều 2. : Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.
Diêu 3: Các Bộ trưởng, Thu trướng cơ quan ngang, Bộ, Thù trướng cơ quan thuộc Chinh phu, Chù tịch ủ y ban nhân dân tinh, thành pho trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. ” 8 Cụin từ “ Lao động - Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Nội vụ” theo quy định tại khoản 2
Điều 4. củạỌuyết định số 22/2025/ỌĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định cùa Thù tướng Chính
phủ về chê độ, chính sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tê thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kế từ ngày 10 tháng 7 năm 2025. 6
2
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 9. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chiu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. B ộ QUỐC PHÒNG Số: QJL /VBHN-BQP Nơi nhận: - Lãnh đạo Bộ Q uốc phòng; - B TTM , T C C T ; - Các cơ quan, đơn vị trự c thuộc BỌP; - Cục C hính sách - Xã hội; - Cục Pháp chế/B Q P; - C ông T hông tin điện tử BỌP; - Lưu: V T, N C T H . XÁC THỤC VĂN BẢN HỌP NHẤT Hà Nội, ngày u \ tháng / / Ị nãm 2025 KT. B ộ TRUỒNG Thượng tướng Võ Minh Lương
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.