🇪🇸 El documento original está en vietnamita
Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:
Nghị định318/2025/NĐ-CP· 12/12/2025
Nghị định số 318/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 6. Nghị định này. 3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký lao động quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định tại
Điều 6. Nghị định này. 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì thực hiện như sau: a) Người lao động truy cập vào Sàn giao dịch việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn) hoặc trên ứng dụng định danh điện tử VNeID, chọn mục đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động và thực hiện điều chỉnh từ có việc làm hoặc thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế theo nội dung Tờ khai điện tử tại khoản 1
Điều 6. Nghị định này; b) Hệ thống đăng ký lao động tiếp nhận, xử lý và trả kết quả điều chỉnh ngay sau khi người lao động hoàn thành Tờ khai điện tử, nếu đăng ký không thành công thì hệ thống phản hồi lý do; c) Thông tin điều chỉnh của người lao động được cập nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về người lao động. 5. Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động có nhu cầu cập nhật bổ sung thì thực hiện như sau: a) Hồ sơ cập nhật thông tin lao động là Tờ khai điện tử theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này và giấy tờ chứng minh nghề nghiệp, nơi làm việc; b) Hình thức đăng ký, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều 6. Nghị định này. Mục 2 TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ, KHAI THÁC, KẾT NỐI, CHIA SẺ, SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Điều 8. Cơ sở dữ liệu về người lao động 1. Cơ sở dữ liệu về người lao động bao gồm các thông tin quy định tại
Điều 4. Nghị định này. 2. Dữ liệu được thu thập, cập nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về người lao động, bao gồm: a) Thông tin quy định tại khoản 1
Điều 4. Nghị định này được xác thực, khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; b) Thông tin quy định tại khoản 2
Điều 4. Nghị định này được trích, chọn, kết nối, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; c) Thông tin quy định tại điểm a, c, d khoản 3 và điểm c khoản 5
Điều 4. Nghị định này được trích, chọn, kết nối, chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Nội vụ; d) Thông tin quy định tại điểm b khoản 3
Điều 4. Nghị định này được kết nối, chia sẻ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan; đ) Thông tin quy định tại khoản 4
Điều 4. Nghị định này được trích, chọn kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm; e) Thông tin quy định tại điểm a khoản 5
Điều 4. Nghị định này được trích, chọn, kết nối, chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu do Bộ Y tế quản lý; g) Thông tin quy định tại điểm b khoản 5
Điều 4. được trích, chọn, kết nối, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý; h) Trường hợp thông tin quy định tại
Điều 4. Nghị định này chưa thể thu thập theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều này thì kết nối, chia sẻ từ nguồn Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và các nguồn dữ liệu khác có liên quan. 3. Thông tin trong cơ sở dữ liệu về người lao động được cập nhật, điều chỉnh từ các nguồn sau: a) Kết quả của quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, nghiệp vụ về đăng ký lao động, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động; b) Từ các cơ sở dữ liệu khác có liên quan khi có thay đổi. 4. Cơ sở dữ liệu về người lao động được xây dựng, cung cấp, chia sẻ, kết nối và quản lý tập trung thống nhất toàn quốc, tuân thủ theo quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng và pháp luật khác có liên quan.
Điều 9. Cơ quan chủ quản và quản lý nhà nước đối với cơ sở dữ liệu về người lao động 1. Bộ Nội vụ là cơ quan chủ quản, tiếp nhận cơ sở dữ liệu về người lao động; chịu trách nhiệm xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu về người lao động. 2. Trung tâm dữ liệu quốc gia là đơn vị đảm bảo cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của cơ sở dữ liệu về người lao động.
Điều 10. Kết nối, chia sẻ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động Việc kết nối, chia sẻ thông tin cơ sở dữ liệu về người lao động từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin bảo đảm tuân thủ theo quy định của pháp luật về kết nối, chia sẻ dữ liệu của cơ quan nhà nước phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
Điều 11. Phương thức khai thác, sử dụng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động 1. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động thực hiện qua các phương thức sau đây: a) Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin khác với cơ sở dữ liệu về người lao động; b) Cổng dữ liệu quốc gia, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; c) Nền tảng định danh và xác thực điện tử; d) Ứng dụng định danh quốc gia; đ) Thiết bị, phương tiện, phần mềm do Trung tâm dữ liệu quốc gia cung cấp. 2. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động để thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thực hiện việc quản lý và hoạch định chính sách về lao động, việc làm; cung cấp thông tin về thị trường lao động, phân tích, dự báo cung - cầu lao động cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; b) Người lao động sử dụng thông tin của bản thân để thực hiện việc cung cấp, xuất trình khi người sử dụng lao động hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị; c) Người sử dụng lao động được khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu về người lao động thuộc quyền quản lý, sử dụng.
Chương III HỆ THỐNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Điều 12. Hệ thống thông tin thị trường lao động 1. Hệ thống thông tin thị trường lao động bao gồm: a) Dữ liệu thị trường lao động được khai thác từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu về người lao động và các thành phần dữ liệu khác có liên quan đến thị trường lao động; b) Hạ tầng công nghệ thông tin; c) Hệ thống phần mềm ứng dụng, dịch vụ phần mềm, nền tảng điện toán đám mây phục vụ xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng thông tin thị trường lao động. 2. Hệ thống thông tin thị trường lao động được xây dựng và quản lý tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương; có tính mở; đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về cơ sở dữ liệu, định mức kinh tế - kỹ thuật; bảo đảm kết nối, chia sẻ, cung cấp dữ liệu kịp thời với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan nhằm cung cấp thông tin thị trường lao động cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 13. Thông tin thị trường lao động 1. Thông tin về cung lao động, cầu lao động, kết nối cung - cầu lao động, gồm: a) Thông tin, dữ liệu về dân số không hoạt động kinh tế, dân số từ đủ 15 tuổi trở lên, lực lượng lao động; b) Thông tin, dữ liệu về lao động có việc làm; c) Thông tin, dữ liệu về lao động thiếu việc làm; người thất nghiệp; lao động không sử dụng hết tiềm năng; d) Thông tin, dữ liệu về người lao động tìm kiếm việc làm; nhu cầu tuyển, sử dụng lao động; kết quả hoạt động dịch vụ việc làm; đ) Thông tin về các chương trình, kế hoạch hỗ trợ việc làm, phát triển thị trường lao động; e) Thông tin dự báo về cung - cầu lao động. 2. Thông tin về đào tạo, trình độ kỹ năng nghề, gồm: a) Thông tin, dữ liệu về lao động đã qua đào tạo; b) Thông tin, dữ liệu về trình độ chuyên môn kỹ thuật, lĩnh vực đào tạo, ngành đào tạo; c) Thông tin, dữ liệu về các chứng chỉ, kỹ năng nghề. 3. Thông tin về xu hướng tìm kiếm việc làm và nhu cầu sử dụng lao động, gồm: a) Thông tin về xu hướng tìm kiếm việc làm theo ngành kinh tế, nghề nghiệp, trình độ chuyên môn kỹ thuật và các điều kiện làm việc khác; b) Nhu cầu sử dụng lao động, vị trí việc làm, ngành kinh tế, nghề nghiệp, ngành đào tạo, trình độ chuyên môn kỹ thuật đang có nhu cầu tuyển dụng; c) Thông tin dự báo nhu cầu sử dụng lao động. 4. Thông tin về tiền lương và thu nhập của người lao động, gồm: a) Thông tin về tiền lương, thưởng, thu nhập bình quân của người lao động; b) Thông tin về các chế độ phúc lợi, đãi ngộ.
Điều 14. Nguồn thu thập thông tin, dữ liệu 1. Thông tin thị trường lao động quy định tại Nghị định này được thu thập từ các nguồn sau: a) Kết quả thực hiện các thủ tục hành chính nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu về người lao động, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan; c) Từ số liệu, kết quả, báo cáo các chương trình điều tra thống kê, khảo sát; d) Từ dữ liệu hành chính. 2. Cơ quan quản lý hệ thống thông tin thị trường lao động có trách nhiệm tiếp nhận các thông tin, dữ liệu do các cơ quan, tổ chức chia sẻ, cung cấp theo quy định để tích hợp vào hệ thống thông tin thị trường lao động.
Điều 15. Hạ tầng công nghệ thông tin 1. Hạ tầng công nghệ thông tin của hệ thống thông tin thị trường lao động trung ương bao gồm: hệ thống máy chủ, máy trạm, các trang thiết bị đảm bảo kết nối mạng, thiết bị đảm bảo an toàn mạng, an ninh mạng, hệ thống đường truyền kết nối internet, thiết bị lưu trữ và các thiết bị khác. 2. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin thị trường lao động tại địa phương bao gồm: máy trạm, hệ thống đường truyền kết nối internet và các thiết bị khác.
Điều 16. Hệ thống phần mềm, ứng dụng phục vụ quản lý, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin thị trường lao động 1. Hệ thống phần mềm, ứng dụng phục vụ đăng ký lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động được tích hợp trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn). 2. Phần mềm ứng dụng phục vụ cập nhật thông tin, số liệu, tích hợp dữ liệu được dùng chung, phần mềm ứng dụng phổ biến, tra cứu thông tin trên phạm vi toàn quốc, có địa chỉ truy cập https://www.ttttld.vieclam.gov.vn và https://www.pbttttld.vieclam.gov.vn.
Điều 17. Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm phục vụ quản lý, vận hành hệ thống thông tin thị trường lao động 1. Việc xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm phục vụ quản lý, vận hành hệ thống thông tin thị trường lao động bao gồm các hoạt động: a) Thiết lập, nâng cấp, duy trì hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; b) Xây dựng, nâng cấp hệ thống phần mềm để quản lý, vận hành hệ thống thông tin thị trường lao động; c) Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực công chức, viên chức và người lao động. 2. Bộ Nội vụ chủ trì việc tổ chức xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại trung ương và hệ thống phần mềm phục vụ cập nhật thông tin, số liệu, tích hợp dữ liệu an toàn, mã hóa, kiểm soát truy cập rõ ràng để bảo vệ dữ liệu cá nhân và đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ thông tin cá nhân; bảo vệ dữ liệu cá nhân; bảo vệ bí mật nhà nước; an toàn thông tin mạng; an ninh mạng; công bố, tra cứu thông tin, số liệu, chia sẻ dữ liệu.
Điều 18. Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ và các ngành có trách nhiệm cung cấp các thông tin như sau: a) Bộ Tài chính chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp; thu hút các vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam; đăng ký đầu tư; tình hình lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; b) Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp về tình trạng, số lượng học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; c) Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về kế hoạch phát triển và nhu cầu sử dụng lao động; d) Cơ quan thống kê trung ương chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu thị trường lao động từ các cuộc điều tra, thống kê về dân số, lao động - việc làm, mức sống dân cư, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh; d) Trung tâm Dữ liệu quốc gia chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu có liên quan đến thị trường lao động từ các cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý, lưu trữ tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chia sẻ, cung cấp thông tin thị trường lao động thuộc phạm vi quản lý của địa phương và thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo liên quan đến thông tin thị trường lao động theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. 3. Bộ Nội vụ có văn bản yêu cầu hoặc hình thức khác bảo đảm có xác nhận về việc yêu cầ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.