🇪🇸 El documento original está en vietnamita
Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:
Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Các quyết định hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành gồm: a) Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, chống lấn chiếm, tái lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ trên các quốc lộ, đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai; b) Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác cầu, đường giao thông nông thôn; tổ chức giao thông trên các tuyến đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai; c) Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Gia Lai; d) Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định; đ) Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định; e) Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định; g) Quyết định số 69/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 7. Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đối với các loại đường bộ thuộc trách nhiệm quản lý theo quy định tại
Điều 3. Quy định này và pháp luật có liên quan. Phối hợp cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý đường bộ bảo vệ hành lang an toàn giao thông đối với các tuyến đường bộ trong phạm vi địa giới hành chính. 2. Có trách nhiệm phối hợp các sở, ngành có liên quan, tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn nội dung của Quy định này; tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến Nhân dân các quy định pháp luật về phạm vi đất dành cho bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ. 3. Định kỳ hằng năm có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Xây dựng) về tình hình quản lý, khai thác, bảo trì, bảo vệ công trình kết cấu đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
Điều 8. Các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức cá nhân liên quan 1. Các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng công trình đường bộ, đơn vị được giao quản lý công trình đường bộ thực hiện Quy định này. 2. Người quản lý, sử dụng đường bộ có trách nhiệm trực tiếp tổ chức thực hiện quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý. 3. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng đường bộ đang khai thác thực hiện bảo trì công trình đường bộ kể từ ngày nhận bàn giao để thực hiện dự án; thực hiện các biện pháp đảm bảo giao thông, trực đảm bảo giao thông, tham gia xử lý khi có tai nạn giao thông, sự cố công trình theo Quy định này và quy định của pháp luật có liên quan; chấp hành việc xử lý, kiểm tra của cơ quan quản lý đường bộ, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện Quy định này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 9. Điều khoản thi hành 1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh, kiến nghị, đề xuất về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi Quy định cho phù hợp./. PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số: 86/2025/QĐ-UBND ngày 22/12/2025 của UBND tỉnh) TT Tên đơn vị hành chính Số tự nhiên 1 Xã An Lão Từ 001 đến 007 2 Xã An Hòa Từ 008 đến 014 3 Xã An Toàn Từ 015 đến 021 4 Xã An Vinh Từ 022 đến 028 5 Phường Hoài Nhơn Từ 029 đến 035 6 Phường Tam Quan Từ 036 đến 042 7 Phường Bồng Sơn Từ 043 đến 049 8 Phường Hoài Nhơn Tây Từ 050 đến 056 9 Phường Hoài Nhơn Bắc Từ 057 đến 063 10 Phường Hoài Nhơn Nam Từ 064 đến 070 11 Phường Hoài Nhơn Đông Từ 071 đến 077 12 Xã Hoài Ân Từ 078 đến 084 13 Xã Ân Hảo Từ 085 đến 091 14 Xã Vạn Đức Từ 092 đến 098 15 Xã Ân Tường Từ 099 đến 105 16 Xã Kim Sơn Từ 106 đến 112 17 Xã Phù Mỹ Từ 113 đến 119 18 Xã Phù Mỹ Bắc Từ 120 đến 126 19 Xã Phù Mỹ Đông Từ 127 đến 133 20 Xã Bình Dương Từ 134 đến 140 21 Xã Phù Mỹ Tây Từ 141 đến 147 22 Xã An Lương Từ 148 đến 154 23 Xã Phù Mỹ Nam Từ 155 đến 161 24 Xã Phù Cát Từ 162 đến 168 25 Xã Đề Gi Từ 169 đến 175 26 Xã Hòa Hội Từ 176 đến 182 27 Xã Hội Sơn Từ 183 đến 189 28 Xã Xuân An Từ 190 đến 196 29 Xã Ngô Mây Từ 197 đến 203 30 Xã Cát Tiến Từ 204 đến 210 31 Xã Tây Sơn Từ 211 đến 217 32 Xã Bình An Từ 218 đến 224 33 Xã Bình Hiệp Từ 225 đến 231 34 Xã Bình Khê Từ 232 đến 238 35 Xã Bình Phú Từ 239 đến 245 36 Xã Vĩnh Thạnh Từ 246 đến 252 37 Xã Vĩnh Quang Từ 253 đến 259 38 Xã Vĩnh Thịnh Từ 260 đến 266 39 Xã Vĩnh Sơn Từ 267 đến 273 40 Phường An Nhơn Từ 274 đến 280 41 Phường An Nhơn Bắc Từ 281 đến 287 42 Phường An Nhơn Đông Từ 288 đến 294 43 Phường Bình Định Từ 295 đến 301 44 Phường An Nhơn Nam Từ 302 đến 308 45 Xã An Nhơn Tây Từ 309 đến 315 46 Xã Tuy Phước Từ 316 đến 322 47 Xã Tuy Phước Bắc Từ 323 đến 329 48 Xã Tuy Phước Đông Từ 330 đến 336 49 Xã Tuy Phước Tây Từ 337 đến 343 50 Phường Quy Nhơn Từ 344 đến 350 51 Phường Quy Nhơn Bắc Từ 351 đến 357 52 Phường Quy Nhơn Đông Từ 358 đến 364 53 Phường Quy Nhơn Nam Từ 365 đến 371 54 Phường Quy Nhơn Tây Từ 372 đến 378 55 Xã Nhơn Châu Từ 379 đến 385 56 Xã Vân Canh Từ 386 đến 392 57 Xã Canh Vinh Từ 393 đến 399 58 Xã Canh Liên Từ 400 đến 406 59 Xã Kbang Từ 407 đến 413 60 Đak Rong Từ 414 đến 420 61 Sơn Lang Từ 421 đến 427 62 Xã Krong Từ 428 đến 434 63 Xã Kông Bơ La Từ 435 đến 441 64 Xã Tơ Tung Từ 442 đến 448 65 Phường An Khê Từ 449 đến 455 66 Xã Cửu An Từ 456 đến 462 67 Phường An Bình Từ 463 đến 469 68 Xã Đak Pơ Từ 470 đến 476 69 Xã Ya Hội Từ 477 đến 483 70 Xã Ya Ma Từ 484 đến 490 71 Kông Chro Từ 491 đến 497 72 Xã Đăk Song Từ 498 đến 504 73 Xã SRó Từ 505 đến 511 74 Xã Chư Krey Từ 512 đến 518 75 Xã Chơ Long Từ 519 đến 525 76 Xã Ia Pa Từ 526 đến 532 77 Xã Pờ Tó Từ 533 đến 539 78 Xã Ia Tul Từ 540 đến 546 79 Phường Ayun Pa Từ 547 đến 553 80 Xã Ia Rbol Từ 554 đến 560 81 Xã Ia Sao Từ 561 đến 567 82 Xã Phú Túc Từ 568 đến 574 83 Xã Ia Dreh Từ 575 đến 581 84 Xã Ia Rsai Từ 582 đến 588 85 Xã Uar Từ 589 đến 595 86 Xã Phú Thiện Từ 596 đến 602 87 Xã Chư A Thai Từ 603 đến 609 88 Xã Ia Hiao Từ 610 đến 616 89 Xã Mang Yang Từ 617 đến 623 90 Xã Lơ Pang Từ 624 đến 630 91 Xã Kon Chiêng Từ 631 đến 637 92 Xã Hra Từ 638 đến 644 93 Xã Ayun Từ 645 đến 651 94 Xã Đak Đoa Từ 652 đến 658 95 Xã Đak Sơmei Từ 659 đến 665 96 Xã Kon Gang Từ 666 đến 672 97 Xã Kdang Từ 673 đến 679 98 Xã Ia Băng Từ 680 đến 686 99 Xã Chư Păh Từ 687 đến 693 100 Xã Ia Khươl Từ 694 đến 700 101 Xã Ia Phí Từ 701 đến 707 102 Xã Ia Ly Từ 708 đến 714 103 Xã Biển Hồ Từ 715 đến 721 104 Phường Pleiku Từ 722 đến 728 105 Phường Hội Phú Từ 729 đến 735 106 Phường Thống Nhất Từ 736 đến 742 107 Phường Diên Hồng Từ 743 đến 749 108 Phường An Phú Từ 750 đến 756 109 Xã Gào Từ 757 đến 763 110 Xã Ia Grai Từ 764 đến 770 111 Xã Ia Krái Từ 771 đến 777 112 Xã Ia Hrung Từ 778 đến 784 113 Xã Ia O Từ 785 đến 791 114 Xã Ia Tôr Từ 792 đến 798 115 Xã Đức Cơ Từ 799 đến 805 116 Xã Ia Dơk Từ 806 đến 812 117 Xã Ia Krêl Từ 813 đến 819 118 Xã Ia Pnôn Từ 820 đến 826 119 Xã Ia Nan Từ 827 đến 833 120 Xã Ia Dom Từ 834 đến 840 121 Xã Ia Chia Từ 841 đến 847 122 Xã Chư Prông Từ 848 đến 854 123 Xã Bàu Cạn Từ 855 đến 861 124 Xã Ia Boòng Từ 862 đến 868 125 Xã Ia Lâu Từ 869 đến 875 126 Xã Ia Pia Từ 876 đến 882 127 Xã Ia Púch Từ 883 đến 889 128 Xã Ia Mơ Từ 890 đến 896 129 Xã Chư Sê Từ 897 đến 903 130 Xã Bờ Ngoong Từ 904 đến 910 131 Xã Ia Ko Từ 911 đến 917 132 Xã Al Bá Từ 918 đến 924 133 Xã Chư Pưh Từ 925 đến 931 134 Xã Ia Le Từ 932 đến 938 135 Xã Ia Hrú Từ 939 đến 945
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.