🇪🇸 El documento original está en vietnamita
Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:
Quyết định số 322/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 2 Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ Nội vụ Quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây viết tắt là Thông tư số 15/2025/TT-BNV). 2. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho công nhân (không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này) đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3
Điều 6. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” 1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1
Điều 27. Luật Thi đua, khen thưởng. 2. Đối tượng xét tặng “Tập thể lao động xuất sắc”, gồm: a) Đối với cấp tỉnh, gồm: Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan đảng, đoàn thể cấp tỉnh); Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là sở, ban, ngành cấp tỉnh); các tổ chức hành chính và tương đương thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh. Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh; Văn phòng chuyên trách giúp việc Ban Chỉ đạo tỉnh. Phòng chuyên môn và tổ chức tương đương thuộc các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh. Văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của sở, ban, ngành cấp tỉnh. Phòng và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của chi cục và tương đương thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh. b) Đối với đơn vị sự nghiệp, gồm: Các đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của cấp có thẩm quyền. Các khoa, phòng và tổ chức tương đương thuộc các đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của cấp có thẩm quyền; tổ, đội có ít nhất 10 người trở lên và có quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền. c) Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, gồm: Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, hợp tác xã (trừ các tập đoàn kinh tế, tổng công ty) và các đơn vị trực thuộc như chi nhánh, văn phòng đại diện, xí nghiệp, phòng, phân xưởng; tổ, đội có ít nhất 10 người trở lên và có quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền. d) Đối với cấp xã, gồm: Các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã, phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức hành chính cấp xã.
Điều 7. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” 1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn tại khoản 1
Điều 28. Luật Thi đua, khen thưởng. 2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, gồm: a) Đối với cấp tỉnh, gồm: Phòng và tổ chức tương đương thuộc cơ quan đảng, đoàn thể cấp tỉnh; Văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của sở, ban, ngành tỉnh; tổ chức hành chính và tương đương thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh. Phòng và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của chi cục và tương đương thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh. b) Đối với đơn vị sự nghiệp, gồm: Các đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của cấp có thẩm quyền (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh). Các khoa, phòng và tổ chức tương đương thuộc các đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của cấp có thẩm quyền; tổ, đội có ít nhất 07 người trở lên và có quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền. c) Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, gồm: Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, hợp tác xã (trừ các tập đoàn kinh tế, tổng công ty) và các đơn vị trực thuộc như chi nhánh, văn phòng đại diện, xí nghiệp, phòng, phân xưởng; tổ, đội có ít nhất 07 người trở lên và có quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền. d) Đối với cấp xã, gồm: Các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị sự nghiệp cấp xã. Mục 2. HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 8. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể, hộ gia đình; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn theo quy định tại
Điều 74. Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022, gồm: 1. Khen công trạng a) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn được quy định tại điểm d khoản 3
Điều 74. Luật Thi đua, khen thưởng. b) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn được quy định tại điểm d khoản 1
Điều 74. Luật Thi đua, khen thưởng. c) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp: Công nhân: Có 01 sáng kiến trở lên mang lại hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh hoặc có những đóng góp thiết thực, hiệu quả trong việc hỗ trợ, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề được cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp ghi nhận. Nông dân: Có mô hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả và ổn định từ 02 năm trở lên; hỗ trợ, giúp đỡ cho hộ nông dân cùng địa phương giảm nghèo và tạo việc làm cho người lao động được địa phương ghi nhận. Người lao động: Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã và được ghi nhận, nêu gương, học tập. 2. Khen thưởng Phong trào thi đua (chuyên đề). a) Tập thể, hộ gia đình và cá nhân đạt thành tích tiêu biểu, xuất sắc sau khi sơ kết, tổng kết các Phong trào thi đua (chuyên đề) do Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phát động hoặc do cơ quan đảng, đoàn thể, sở, ban, ngành cấp tỉnh phát động có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh đã được sự thống nhất của Thường trực Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch phát động thi đua. Cơ cấu, số lượng xét khen thưởng của mỗi Phong trào thi đua (chuyên đề): cấp tỉnh 40%, cấp xã 60%. Đối tượng để tặng Bằng khen là tập thể, hộ gia đình và cá nhân trực tiếp thực hiện Phong trào thi đua (phải tham gia thực hiện phong trào ít nhất 2/3 thời gian trở lên đến thời điểm sơ kết, tổng kết) với số lượng không vượt quá chỉ tiêu quy định, cụ thể như sau: Sơ kết, tổng kết 2 năm: Tặng 15 Bằng khen (tập thể và cá nhân). Sơ kết, tổng kết 3 năm: Tặng 20 Bằng khen (tập thể, hộ gia đình, cá nhân). Sơ kết, tổng kết 4 năm: Tặng 25 Bằng khen (tập thể, hộ gia đình, cá nhân). Sơ kết, tổng kết 5 năm trở lên: Tặng 30 Bằng khen (tập thể, hộ gia đình và cá nhân). Riêng đối với các Phong trào thi đua (chuyên đề) chỉ có 01 cấp tham gia khi tổng kết 05 năm trở lên: Tặng 15 Bằng khen (tập thể, hộ gia đình và cá nhân). Tùy theo tính chất, nội dung, thành tích đạt được trong thực hiện các Phong trào thi đua (chuyên đề) để xem xét số lượng, đối tượng khen thưởng tập thể, hộ gia đình hay cá nhân cho phù hợp, đảm bảo đúng thực chất. b) Tập thể, cá nhân thuộc các bộ, ban, ngành Trung ương, các địa phương ngoài tỉnh, các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, tập đoàn kinh tế do Trung ương thành lập và quản lý, các cơ quan thuộc ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh có nhiêu đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh hằng năm và giai đoạn. c) Tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nhiệm kỳ trước nhân dịp Đại hội nhiệm kỳ mới của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp cấp tỉnh; trong hoạt động nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: Số lượng đề nghị khen thưởng không quá 30 Bằng khen (tập thể và cá nhân). d) Tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc tại Đại hội Đảng, Đại hội Thi đua yêu nước, Hội nghị biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến cấp tỉnh, Hội nghị tổng kết thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch hoặc chủ trương của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, khen thưởng thực hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnh, số lượng đề nghị khen thưởng không quá 30 Bằng khen (tập thể và cá nhân). đ) Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, đóng góp tích cực cho sự phát triển của ngành, của tỉnh khi: Tổng kết Luật, Nghị định, Nghị quyết, Chỉ thị, Dự án, Đề án, Chương trình,... của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; việc đề nghị khen thưởng được thực hiện sau khi được sự thống nhất của Thường trực Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch tổ chức: số lượng đề nghị khen thưởng áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. e) Đối với các Phong trào thi đua (chuyên đề) do Trung ương phát động thì việc tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc hướng dẫn của Trung ương. f) Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong phong trào “Vì an ninh Tổ quốc”, công tác “quân sự, quốc phòng địa phương”, “công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ”, “Tết quân dân”, góp phần đảm bảo giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng - an ninh và trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Hằng năm, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh xét chọn, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen không quá 20 trường hợp/nội dung. Riêng, đối với các hoạt động “Tết quân dân”: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh xét chọn, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng theo kế hoạch và chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Khen thưởng đột xuất a) Tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình lập thành tích đột xuất khi hoàn thành xuất sắc, vượt kế hoạch các nhiệm vụ đặc biệt, quan trọng, đột xuất do Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh giao (nằm ngoài chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ mà tập thể, cá nhân phải đảm nhiệm hoặc được giao); có thành tích xuất sắc trong công tác tuyên truyền, vận động giải phóng mặt bằng các công trình, dự án trọng điểm của tỉnh; có hành động mưu trí, dũng cảm trong truy bắt tội phạm đặc biệt nguy hiểm, trong điều tra, truy tố, xét xử các vụ án đặc biệt nghiêm trọng; có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác phòng chống, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, tìm kiếm cứu nạn, rà phá bơm mìn, vật liệu nổ; dũng cảm đấu tranh phòng, chống các tội phạm, tố cáo tham nhũng, lãng phí; giải quyết những việc đặc biệt của xã hội, có hành động, nghĩa cử cao đẹp, cứu giúp người, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của Nhân dân, gương người tốt, việc tốt được xã hội hoan nghênh, có phạm vi ảnh hưởng và tác dụng nêu gương trong toàn tỉnh. b) Tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho tập thể, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh hiệu quả, vượt chỉ tiêu nộp ngân sách của kế hoạch năm, tổng số thuế phát sinh nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trước. Trường hợp do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh,...) nên số thuế nộp ngân sách giảm so năm trước nhưng vẫn thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước và các quy định khác, nhiều năm liền có số thuế nộp lớn (theo quy định ngành thuế; có tiêu chuẩn cụ thể), có nhiều đóng góp cho ngân sách của tỉnh, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. c) Tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho tập thể là cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh; cá nhân đang công tác, học tập tại các cơ quan, đơn vị, trường học trên địa bàn tỉnh được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh cử (hoặc có văn bản đồng ý) tham dự các kỳ thi, hội thi, hội diễn, liên hoan, ngày hội, các giải thi đấu trên tất cả các lĩnh vực do bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương tổ chức với quy mô cấp khu vực, cấp quốc gia, quốc tế, cụ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.