🇪🇸 El documento original está en vietnamita
Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:
Quyết định số 144/2025/QĐ-UBND Ban hành một số định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 3. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực VIII và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c); - Bộ Tài chính (b/c); - Cục Kiểm tra VB và QL XLVPHC- Bộ Tư pháp; - TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c); - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh và HĐND tỉnh; - Báo và phát thanh truyền hình Phú Thọ; - Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh; - UBND các xã, phường; - CVP, các PCVP UBND tỉnh; - CV NCTH; - Lưu: VT, NN10 (B) . TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đinh Công Sứ Phụ lục số 01: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Tên sản phẩm, dịch vụ: Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp (Kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Phú Thọ) PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật (sau đây viết tắt là ĐMKTKT) này được áp dụng đối với hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp nhằm xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất, bản đồ đề xuất sử dụng phân bón để khuyến cáo bón phân cân đối cho một số loại cây trồng chính của tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng Định mức này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân, đơn vị sự nghiệp công lập có thực hiện hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 10/4/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 11/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; Thông tư số 11/2025/TT-BNNMT ngày 01/07/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; Thông tư số 50/2024/TT-BTNMT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai cấp vùng và cả nước; Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT ngày 08/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường; Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp; Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PNTN Quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý; Quyết định số 3617/QĐ-BKHCN ngày 3617/QĐ-BKHCN ngày 27/12/2012 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia; Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật - Phương pháp thống kê, tổng hợp: Căn cứ số liệu thống kê hằng năm hoặc trong các kỳ báo cáo (số liệu thống kê phải đảm bảo độ tin cậy, tính pháp lý trong thời gian ba năm liên tục trước thời điểm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật) và dựa vào kinh nghiệm thực tế hoặc các thông số so sánh để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật - Phương pháp so sánh: Căn cứ vào các định mức của công việc, sản phẩm tương đương đã thực hiện trong thực tế để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật. - Phương pháp tiêu chuẩn: Căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy định của nhà nước về thời gian lao động, chế độ nghỉ ngơi, mức tiêu hao máy móc, thiết bị để xây dựng định mức lao động, định mức máy móc, thiết bị cho từng công việc hoặc nhóm công việc. 5. Định mức kinh tế kỹ thuật thành phần Định mức kinh tế kỹ thuật gồm các định mức thành phần sau: (1) Định mức công lao động; (2) Định mức máy móc thiết bị; (3). Định mức dụng cụ, vật tư, vật liệu 5.1. Định mức lao động Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công gồm có: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. - Công lao động trực tiếp, thực hiện các nội dung công việc: điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất... trong đó phân ra: + Định mức công của lao động có chuyên môn thực hiện các nội dung công việc: Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất; chuẩn bị hóa chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, xử lý và báo cáo kết quả... Yêu cầu trình độ đại học trở lên, được đào tạo chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm làm việc ít nhất 06 năm (tương đương với hệ số lương bậc 3 (3,0) trở lên). - Công lao động gián tiếp là định mức lao động quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ thực hiện các nội dung công việc: Quản lý, duy trì hệ thống, hành chính…Yêu cầu trình độ từ đại học trở lên, đối với lãnh đạo có ít nhất 10 năm kinh nghiệp; đối với cán bộ hành chính có ít nhất 3 năm kinh nghiệm (tương đương với số lượng trung bình bậc 4 (3,33) trở lên và bậc 2(2,67) trở lên). - Khi không còn hệ số lương để tính theo lương cơ bản thì tiền công sẽ được tính tương đương. ( Ví dụ: KS3 tiền công là = hệ số x lương cơ sở = 3,0 x 2.340.000 = 7.020.000 đồng thì lương của KS3 sẽ được tính tương đương theo quy định) 5.2. Định mức máy móc, thiết bị Định mức máy móc, thiết bị là thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công; đảm bảo được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. + Xác định chủng loại thiết bị; + Xác định thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị; + Xác định thời gian sử dụng từng chủng loại thiết bị; + Tổng hợp định mức thiết bị. 5.3. Định mức dụng cụ, vật tư, vật liệu Định mức vật tư, hóa chất là mức tiêu hao từng loại vật tư, hóa chất, dụng cụ cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc). - Định mức sử dụng: là lượng vật tư hóa chất cần thiết sử dụng để thực hiện và hoàn thành một sản phẩm. - Định mức thu hồi: là mức độ thu hồi được của vật tư hóa chất sau khi sử dụng để hoàn thành một sản phẩm; tỷ lệ thu hồi được hiểu bằng phần trăm. - Định mức tiêu hao: là lượng vật tư hóa chất tiêu hao sau khi thực hiện và hoàn thành một sản phẩm. + Xác định chủng loại vật tư; + Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư; + Xác định tỷ lệ (%) thu hồi vật tư; + Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư. 6. Quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ 6.1. Quy trình thực hiện theo các bước sau: - Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và kế hoạch điều tra thực địa - Bước 2: Điều tra khảo sát thực địa - Bước 3: Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất, bản đồ đề xuất phân bón - Bước 4: Đề xuất các giải pháp sử dụng phân bón hợp lý cho một số cây trồng chính - Bước 5: Xây dựng báo cáo tổng kết kết quả thực hiện nhiệm vụ - Bước 6: Nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ 6.1. Hệ số áp dụng: - Căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt tính cho 01 bản đồ hoặc tính cho 1 chỉ tiêu để tính định mức tương ứng. - Kế thừa các nội dung của nhiệm vụ khác đã thực hiện. - Hệ số áp dụng với diện tích 427.262,1 diên tích đất sản xuất nông nghiệp (Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2024 sau sáp nhập 3 tỉnh) 7. Quy định chữ viết tắt TT Nội dung viết tắt Viết tắt 1 Kỹ sư bậc 1 và tương đương KS1 2 Kỹ sư bậc 2 và tương đương KS2 3 Kỹ sư bậc 3 và tương đương KS3 4 Kỹ sư bậc 4 và tương đương KS4 5 Kỹ sư bậc 5 và tương đương KS5 6 Kỹ sư bậc 6 và tương đương KS6 7 Kỹ sư chính bậc 2 và tương đương KSC2 9 Dung tích hấp thu CEC 10 Kali tổng số K 2 O (%) 11 Nitơ tổng số N (%) 12 Phốt pho tổng số P 2 O 5 (%) 13 Độ chua của đất pH kcl 14 Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng) Thời hạn (tháng) PHẦN II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT 1. Định mức lao động TT Định mức lao động Định biên Định mức (công nhóm) (1) (2) (3) (4) (5) I Định mức lao động trực tiếp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Phần 1 Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp ( không tính điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất) Bước 1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và kế hoạch điều tra thực địa 1 Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ 1.1 Thu thập Thu thập nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ, về điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất có liên quan đến chất lượng đất; các kết quả nghiê nghnghiên cứu đã có về thực trạng độ phì của đất Nhóm 3KS3 10 50 1.2 Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu về điều kiện xã hội, thực trạng sản xuất nông nghiệp, tình hình canh tác và các kết quả nghiên cứu đã có về sử dụng phân bón của các loại cây trồng chính trong tỉnh Nhóm 2KS3 96 175 2 Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập 2.1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập. Nhóm 4KS3 67 2.2 Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng, xác định những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ cần điều tra bổ sung Nhóm 4KS3 50 3 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa 3.1 Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra Nhóm 4KS3 82 3.2 Xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm, khu vực cần điều tra tại thực địa lên bản đồ Nhóm 4KS3 33 4 Xây dựng báo cáo kết quả kế hoạch điều tra thực địa Nhóm 2KS3 72 Bước 2 Điều tra khảo sát thực địa 1 Điều tra tình hình canh tác 1.1 Lập mẫu phiếu điều tra (1 phiếu) Nhóm 2KS3 1 1.2 Phân tích, tính toán, đánh giá, tổng hợp thông tin điều tra theo phiếu vào mẫu biểu (0,25 công/phiếu) Nhóm 1KS3 0,25 2 Điều tra phục vụ chỉnh lý bản đồ độ phì nhiêu của đất. (không bao gồm công lấy mẫu đất) Nhóm 3KS3 10 160 3 Điều tra tình hình canh tác một số cây trồng chính. Nhóm 4KS3 25 Bước 3 Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất, bản đồ đề xuất phân bón (định mức công tính cho 1 đơn vị bản đồ) 1 Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất cấp xã; cấp tỉnh Nhóm 3KS3 224 2 Xây dựng bản đồ đề xuất phân bón cho một số loại cây trồng chính cấp xã; cấp tỉnh Nhóm 3KS3 224 Bước 4 Đề xuất các giải pháp sử dựng phân bón hợp lý cho một số cây trồng chính 1 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất. Nhóm 1KS3 57 2 Xác định các yêu cầu về dinh dưỡng của một số loại cây trồng chính và đề xuất phương pháp bón phân hợp lý cho một số loại cây trồng chính Nhóm 1KS3, 1KS2 90 Bước 5 Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp 1 Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo Nhóm 1KS4, 1KS6 54 2 Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp Nhóm 1KS6, 1KS2 20 3 Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ Nhóm 1KS3, 1KS2 13 Phần 2 Điều tra lấy mẫu phân tích ( Số lượng mẫu và phương pháp lấy mẫu) 1.1. Tổng số lượng mẫu thu thập 1.1.1 Khu vực đồng bằng - Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 với Diện tích 3 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 với Diện tích 7 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/25.000 với Diện tích 15ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/50.000 với Diện tích 60ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/100.000 với Diện tích 240ha/1 mẫu đất 2KS3 0,1/mẫu đất 1.1.2 Khu vực Trung du - Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 với Diện tích 5 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 với Diện tích 10 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/25.000 với Diện tích 20ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/50.000 với Diện tích 80 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/100.000 với Diện tích 320 ha/1 mẫu đất 2KS3 0,2/mẫu đất 1.1.3 Khu vực Miền núi 2KS3 0,2/mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 với Diện tích 7 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 với Diện tích 25 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/25.000 với Diện tích 30 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/50.000 với Diện tích 120 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/100.000 với Diện tích 480 ha/1 mẫu đất Phần 3 Phân tích mẫu đất 1 Độ chua (pH KCl ) 1KS3 0,4 2 Chất hữu cơ tổng số (OM%) 1KS3 0,45 3 Dung tích hấp thu (CEC) 1KS3 0,4 4 Ni tơ tổng số (N%) 1KS3 0,75 5 Phốt pho tổng số (P 2 O 5 %). 1KS3 0,75 6 Kali tổng số (K 2 O%). 1KS3 0,75 7 Ca 2+ 1KS3 0,45 8 Mg 2+ 1KS3 0,45 9 K + 1KS3 0,45 10 Na + 1KS3 0,45 II Định mức công lao động gián tiếp (Bậc 4 đại học 3,33 trở lên và bậc 2(2,67) trở lên) - Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp. 2. Định mức máy móc, thiết bị TT Tên thiết bị Thống số kỹ thuật cơ bản Định mức thiết bị (giờ)/chỉ tiêu (thông số) Phần 1-2 Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp 1 Máy vi tính CPU Intel Core i5-8550U (1.8 GHz up to 4.0 Ghz); 8GB 0,1 2 Máy điều hòa nhiệt độ Điều hòa một chiều, công suất 12000BTU 0,06 3 Máy tính xách tay Màn hình: 15.6’’,Full HD CPU: i5, 1115G4, 3GHz 0,1 4 Máy scan A0 Máy in khổ lớn 0,05 5 Máy scan A4 0,05 6 Máy in A3 0,05 7 Máy in màu A4 0,05 8 Máy in A4 0,05 9 Máy in Plotter 0,05 10 Máy chiếu Projector 0,3 11 Máy phô tô Độ phân giải i600x600 dpi; A4, A6; Letter 0,5 12 Máy định vị cầm tay GPRS 0,3 13 Đèn led sáng Bóng dài 1,2m; công suất: 18W 0,4 14 Bàn làm việc Loại thông dụng 0,4 15 Ghế Ghế dùng cho phòng thí nghiệm 0,4 16 Tủ đựng tài liệu Tủ sắt 0,1 Phần 3 Phân tích mẫu đất 1 Máy khuấy từ Vận tốc tối đa: 2000rpm; Độ chính xác: +2% Công suất tiêu thụ điện năng: 420W 0,05 2 pH mette (thiết bị đo pH) Khoảng đo: pH 0.0 – 14; Nhiệt độ: -10 ÷ 110 0 C; ORP: -199 ÷ 2000 mV 0,05 3 Thiết bị phá mẫu Kích cỡ sàng 0,1 – 1mm 0,05 4 Thiết bị cất Thiết bị chuyên dụng 0,025 5 Thiết bị lọc nước siêu sạch Độ sạch đạt được 18,2 MΩ-cm 0,05 6 Cân phân tích Khả năng cân tối đa: 210g; Bước nháy: 10 -4 g; Độ lặp lại: 0,0001g 0,035 7 Tủ sấy Nhiệt độ từ nhiệt độ phòng tới 220 0 C 0,05 8 Máy cất Nitơ Công suất điện: 2100W 0,05 9 Máy trắc quang (Máy quang phổ UV-VIS) Khoảng bước sóng: 320-1100 nm Độ chính xác quang:+/- 0,005A 0,07 10 Tủ hút Kích thước ngoài: 1340x713x1410 mm; Kích thước trong: 1340x713x1410mm; vận tốc gió vào: 0,5m/s; cường độ sáng có thể điều chỉnh: 1000 lux 0,025 11 Máy vi tính CPU Intel Core i5-8550U;(1.8GHz up to 4.0 Ghz); 8GB 0,1 12 Tủ lạnh bảo quản mẫu Tủ lạnh chuyên dụng để bảo quản mẫu 0,035 13 Lò nung - Nhiệt độ có thể tối đa: 1200 - Công suất điện tiêu thụ: 4,6 Kw 0,035 14 Bếp điều chỉnh nhiệt Thống số thông dụng 0,048 15 Máy hút ẩm Công suất: 1,5kw 0,025 16 Hệ thống xử lý khí thải, nước thải Công suất 15.000m 3 /h 0,1 17 Máy hút bụi Máy hút bụi cho phòng thí nghiệm 0,003 18 Máy in đen trắng Khổ giấy in: tối đa khổ A4 0,05 19 Quạt trần Loại thông dụng 0,057 20 Quạt thông gió Hút mùi, hút hơi nóng để tạo sự thông thoáng 0,057 21 Đèn led sáng Bóng dài 1,2m; công suất: 18W 0,4 22 Bàn làm việc Loại thông dụng 0,4 23 Ghế Ghế dùng cho phòng thí nghiệm 0,4 24 Tủ đựng tài liệu Tủ sắt 0,1 3. Định mức dụng cu, vật tư, vật liệu TT Tên vật tư, vật liệu Đơn vị tính Yêu cầu kỹ thuật Định mức vật tư Sử dụng Tỷ lệ (%) thu hồi Tiêu hao (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) I D
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.