Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Nghị quyết31/2025/NQ-HĐND· 23/12/2025

Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 3. Tiêu chí và định mức chi sự nghiệp giáo dục 1. Tiêu chí và định mức chi sự nghiệp giáo dục cấp tỉnh a) Tổng chi sự nghiệp giáo dục cấp tỉnh: định mức phân bổ theo số người làm việc được cấp có thẩm quyền của cấp tỉnh giao đối với các Trường Trung học phổ thông, các Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập, Trường Nuôi dạy trẻ khuyết tật, Trường Phổ thông năng khiếu thể dục thể thao theo cơ cấu chi con người tính là 81% (bao gồm: tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tính theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng); chi công việc là 19%. b) Định mức phân bổ chi công việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này theo tiêu chí số người làm việc được cấp có thẩm quyền giao cho các cơ sở giáo dục công lập cấp tỉnh tối đa 22 triệu đồng/người làm việc/năm (chưa kể chi công việc từ nguồn thu học phí) Riêng đối với Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập, Trường Nuôi dạy trẻ khuyết tật, Trường Phổ thông năng khiếu thể dục thể thao, Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Đình Chiểu, Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Quang Diêu, Trường Trung học phổ thông chuyên Tiền Giang tối đa 26 triệu đồng/người làm việc/năm (chưa kể chi công việc từ nguồn thu học phí) . c) Sau khi phân bổ kinh phí hoạt động cho các cơ sở giáo dục công lập cấp tỉnh, số kinh phí còn lại phân bổ cho các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn, kinh phí thực hiện các đề án, kế hoạch, mua sắm sửa chữa trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy của ngành theo quy định tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác (sau đây gọi là mua sắm, sửa chữa theo quy định tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP) và một số chế độ, chính sách của ngành giáo dục. d) Sau khi được cấp có thẩm quyền giao dự toán chi ngân sách nhà nước, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm quản lý và phân bổ dự toán tại khoản 1 Điều này cho các đơn vị trực thuộc để thực hiện các chế độ, chính sách được cấp có thẩm quyền đã ban hành theo quy định. 2. Tiêu chí và định mức chi sự nghiệp giáo dục cấp xã a) Tổng chi sự nghiệp giáo dục cấp xã: định mức phân bổ theo số người làm việc được cấp có thẩm quyền giao là 81% (bao gồm: tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tính theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng); chi công việc là 19%. b) Định mức phân bổ chi công việc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này theo tiêu chí số người làm việc được cấp có thẩm quyền giao cho các cơ sở giáo dục công lập cấp xã tối đa 22 triệu đồng/người làm việc/năm (chưa kể chi công việc từ nguồn thu học phí). c) Sau khi phân bổ kinh phí hoạt động cho các cơ sở giáo dục công lập cấp xã, số kinh phí còn lại phân bổ cho các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn, kinh phí thực hiện các đề án, kế hoạch, mua sắm sửa chữa theo quy định tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP và một số chế độ, chính sách của ngành giáo dục. 3. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung a) Hỗ trợ chính sách về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị định số 277/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. b) Hỗ trợ chính sách học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật; hỗ trợ học sinh phổ thông trung học vùng đặc biệt khó khăn theo Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật. c) Hỗ trợ chính sách học phí, miễn, giảm hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định hỗ trợ chính sách học phí, miễn, giảm hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. d) Hỗ trợ kinh phí vận hành và khai thác hồ bơi trong các trường trung học phổ thông công lập theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. đ) Hỗ trợ chính sách khuyến khích đối với viên chức quản lý và giáo viên các cơ sở mầm non công lập công tác tại các địa bàn khó tuyển dụng theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. e) Hỗ trợ chính sách học bổng cho các Trường trung học phổ thông chuyên theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục. g) Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách bố trí thêm kinh phí sự nghiệp giáo dục cho Sở Giáo dục và Đào tạo và các xã, phường để chi mua sắm, sửa chữa theo quy định tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP và các khoản nghiệp vụ chuyên môn của ngành giáo dục. h) Chi cho công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP quy định về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập: - Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ tài chính là đơn vị nhóm 4, định mức là 200 triệu đồng/đơn vị/năm. Trường hợp các trường có 02 điểm trường trở lên Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các xã, phường phân bổ thêm tối đa 100 triệu đồng/đơn vị/ năm từ nguồn sự nghiệp giáo dục được giao. - Đối với Trường Nuôi dạy Trẻ khuyết tật, định mức chi là 700 triệu đồng/đơn vị/năm.

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.