Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Quyết định06/2026/QĐ-UBND· 14/01/2026

Quyết định số 06/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác xây dựng, trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định; trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết theo thẩm quyền. Các nội dung khác về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật); Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định) và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác xây dựng, trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định; trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết theo thẩm quyền.

Điều 3. Quy chế này. b) Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh để quy định nội dung tại các điểm b, c khoản 2

Điều 3. Quy chế này. c) Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để quy định nội dung tại khoản 3

Điều 3. Quy chế này. 2. Đăng ký xây dựng nghị quyết, quyết định phải nêu rõ tên văn bản đăng ký, sự cần thiết ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nội dung chính dự kiến sẽ xây dựng trong văn bản; cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc cơ quan trình, cơ quan phối hợp, thời hạn trình thông qua hoặc ban hành. 3. Tổ chức lấy ý kiến đối với đăng ký xây dựng nghị quyết, quyết định: a) Đăng ký xây dựng nghị quyết được gửi đến các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ để lấy ý kiến tham gia. b) Đăng ký xây dựng quyết định được gửi đến Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ để lấy ý kiến tham gia. Các cơ quan, tổ chức căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo đăng ký xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các nội dung liên quan gửi cơ quan đăng ký để tổng hợp, hoàn thiện dự thảo. 4. Chậm nhất trước ngày 30 hàng tháng, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đăng ký xây dựng nghị quyết; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đăng ký xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan được giao chủ trì soạn thảo 1. Theo danh mục nghị quyết, quyết định quy định chi tiết và nội dung được giao quy định; đăng ký xây dựng văn bản đã được Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, cơ quan được giao chủ trì tổ chức xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm tiến độ, chất lượng, đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại

Chương III Quy chế này. 2. Đề nghị điều chỉnh xây dựng văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao hoặc văn bản quy phạm pháp luật đã đăng ký được gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có căn cứ xác định không cần thiết phải ban hành văn bản quy phạm pháp luật. b) Thay đổi về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và nội dung chính, cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật. c) Có căn cứ để thay đổi thời gian trình ban hành văn bản.

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc soạn thảo văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao quy định; văn bản đã đăng ký xây dựng. 2. Định kỳ hàng quý, năm hoặc theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp về tình hình, tiến độ, những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết thuộc thẩm quyền ban hành của địa phương theo quy định.

Chương III XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH Mục 1 XÂY DỰNG, TRÌNH BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 8. Soạn thảo, lấy ý kiến, truyền thông dự thảo nghị quyết 1. Soạn thảo dự thảo nghị quyết, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm: a) Tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo nghị quyết đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại các điểm b, c, d khoản 1

Điều 3. của Quy chế; đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo nghị quyết quy định tại điểm d khoản 1

Điều 3. của Quy chế. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì soạn thảo có thể đề nghị các cơ quan, tổ chức có liên quan tổng kết, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung dự thảo nghị quyết. b) Nội dung đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo văn bản thực hiện theo quy định tại khoản 2

Điều 29. của Luật; Mẫu số 03 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định. c) Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì soạn thảo thành lập Tổ soạn thảo có sự tham gia của các cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) để thực hiện việc soạn thảo. 2. Lấy ý kiến dự thảo nghị quyết, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm: a) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đăng tải hồ sơ dự thảo nghị quyết trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh trong thời gian ít nhất là 10 ngày để lấy ý kiến. b) Tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo nghị quyết, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. c) Tham gia cuộc họp phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội khi được đề nghị. d) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý, phản biện xã hội và hoàn thiện hồ sơ dự thảo nghị quyết; đăng tải bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên Cổng, Trang thông tin điện tử của cơ quan mình chậm nhất 25 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến; thời gian đăng tải ít nhất là 30 ngày. 3. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày. Trong đó, Sở Tài chính có ý kiến về nguồn tài chính; Sở Nội vụ có ý kiến về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn nhân lực; Sở Tư pháp có ý kiến về tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật; Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến về việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. 4. Hồ sơ dự thảo nghị quyết để lấy ý kiến, phản biện xã hội, gồm các dự thảo: a) Tờ trình. b) Nghị quyết. c) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo nghị quyết kèm phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. d) Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo. đ) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp (nếu có). e) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo. 5. Truyền thông về dự thảo nghị quyết a) Truyền thông về dự thảo nghị quyết được thực hiện từ thời điểm lấy ý kiến đến khi nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. b) Trừ nghị quyết có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước, cơ quan chủ trì soạn thảo xây dựng nội dung truyền thông gồm: sự cần thiết ban hành văn bản và nội dung cơ bản gồm nội dung mới, nội dung sửa đổi, bổ sung của dự thảo văn bản, các nội dung khác (nếu có); đăng tải trên Cổng hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan mình và bằng các hình thức phù hợp khác.

Điều 9. Thẩm định dự thảo nghị quyết 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ thẩm định, trong đó các báo cáo được ký và đóng dấu, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo của cơ quan chủ trì soạn thảo. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm: tài liệu theo quy định tại khoản 4

Điều 8. của Quy chế và bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, ý kiến phản biện xã hội. 2. Sở Tư pháp tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo nghị quyết. Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại khoản 1 Điều này thì chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. 3. Sở Tư pháp tổ chức thẩm định dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân tỉnh trình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và bằng một trong các hình thức: tự thẩm định, tổ chức hội đồng thẩm định, tổ chức cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản. Trường hợp tổ chức hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, Sở Tư pháp mời đại diện Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định. Trường hợp phải thẩm định gấp theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại các điểm a, c, d, e khoản 5 Điều này. 4. Thành viên hội đồng thẩm định hoặc người tham gia cuộc họp thẩm định có trách nhiệm: a) Nghiên cứu dự thảo văn bản, phát biểu ý kiến thẩm định và thể hiện rõ ý kiến về việc dự thảo văn bản đủ hay chưa đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân. b) Chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định thuộc phạm vi quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực của cơ quan mình. Trong đó, đại diện Sở Tài chính có ý kiến về nguồn tài chính; đại diện Sở Nội vụ có ý kiến về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn nhân lực; đại diện Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến về việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. c) Trường hợp không thể tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định thì thành viên hội đồng thẩm định, người được cử tham gia cuộc họp thẩm định phải gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến Sở Tư pháp trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày, kể từ ngày tổ chức cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định. Trường hợp thẩm định gấp theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì thời hạn gửi ý kiến thẩm định theo đề nghị của Sở Tư pháp. Hết thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản mà không có ý kiến được hiểu là nhất trí với dự thảo. Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến về các nội dung quy định tại điểm b khoản này khi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, thông qua dự thảo văn bản. 5. Nội dung thẩm định gồm các vấn đề sau đây: a) Sự cần thiết ban hành văn bản; phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của văn bản. b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với chủ trương, đường lối của Đảng. c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo văn bản. d) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính. đ) Nguồn tài chính, nguồn nhân lực; việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. e) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản. 6. Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ dự thảo nghị quyết đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp báo cáo thẩm định kết luận dự thảo nghị quyết chỉ đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi tiếp thu, hoàn thiện thì báo cáo thẩm định phải nêu rõ nội dung, yêu cầu tiếp thu, hoàn thiện. Sở Tư pháp tiến hành thẩm định lại nếu dự thảo nghị quyết chưa đủ điều kiện trình; việc thẩm định lại được thực hiện theo quy định tại Điều này.

Điều 10. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm: a) Nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo nghị quyết. b) Trao đổi, thống nhất với các cơ quan về các vấn đề còn có ý kiến khác nhau. 2. Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Tư pháp bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm: a) Tài liệu quy định tại khoản 1

Điều 9. Quy chế này, trong đó tờ trình và các báo cáo được ký, đóng dấu, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các t

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.