Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Nghị định35/2026/NĐ-CP· 22/01/2026

Nghị định số 35/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị

NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 144/2025/QH15; Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị (sau đây gọi chung là Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15), bao gồm: a) Khoản 4 Điều 10 về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, công nhận loại đô thị, trình độ phát triển đô thị và kinh phí thực hiện lập, thẩm định, công nhận loại đô thị, trình độ phát triển đô thị; b) Điều 11 về phát triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị. 2. Đối với việc phát triển đô thị thông minh thì thực hiện theo quy định của pháp luật về phát triển đô thị thông minh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân, các cơ quan quản lý nhà nước trong việc xây dựng, thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, công nhận loại đô thị, công nhận trình độ phát triển đô thị, phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đô thị hiện hữu là các đô thị đã được cấp có thẩm quyền công nhận hoặc xác định loại đô thị theo quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15. 2. Đô thị mở rộng là đô thị hiện hữu và khu vực mở rộng liền kề có phạm vi ranh giới được xác định theo quy hoạch chung đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Phát triển đô thị tăng trưởng xanh là việc quy hoạch, đầu tư xây dựng đô thị bảo đảm các nội dung về tăng trưởng xanh, hạ tầng xanh, không gian xanh và các công trình xanh theo quy định của Nghị định này, phù hợp với từng vùng, miền và từng đô thị trong từng giai đoạn nhất định. 4. Tiêu chí xây dựng đô thị tăng trưởng xanh là các tiêu chí được quy định trong Nghị định này để xác định việc phát triển đô thị đáp ứng các yêu cầu về tăng trưởng xanh theo từng khu vực, từng vùng, miền và từng địa phương khác nhau. 5. Hạ tầng xanh tại đô thị là hệ thống hạ tầng được quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành và quản lý, bao gồm các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và không gian xanh tại đô thị nhằm bảo tồn các giá trị, chức năng của hệ sinh thái và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tại đô thị. 6. Không gian xanh tại đô thị là một phần của hệ thống hạ tầng xã hội trong đô thị, gồm công viên, cây xanh, mặt nước, không gian công cộng được quy hoạch, đầu tư xây dựng, bố trí hợp lý, bảo đảm vệ sinh môi trường và phát triển bền vững. 7. Công trình xanh là công trình xây dựng được thiết kế, xây dựng và vận hành đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn về sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên, bảo đảm tiện nghi, chất lượng môi trường sống bên trong công trình và bảo vệ môi trường bên ngoài công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng. 8. Phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững là việc cải tạo, chỉnh trang hoặc phát triển mới đô thị tuân thủ các nguyên tắc, yêu cầu về thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy định tại Nghị định này, bảo đảm phù hợp với từng khu vực, từng vùng, miền, từng địa phương khác nhau, bảo vệ tài nguyên môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tại đô thị, đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững. Điều 4. Nguyên tắc phát triển đô thị 1. Phù hợp với quy hoạch tỉnh, thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn theo từng cấp độ quy hoạch, phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển đô thị theo từng thời kỳ và theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, từng vùng, miền. 2. Việc phát triển đô thị bao gồm cải tạo, chỉnh trang đô thị, mở rộng đô thị và phát triển đô thị mới phải bảo đảm quốc phòng, an ninh và đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, phát triển bền vững theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan; việc quy hoạch phát triển các đô thị phải gắn với bảo vệ tài nguyên nước, bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu, không vượt ngưỡng khai thác dưới đất theo quy định pháp luật về tài nguyên nước. 3. Thực hiện khai thác và sử dụng hiệu quả đất đai; ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hợp tác quốc tế vào hoạt động quản lý, đầu tư phát triển đô thị; kết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hạ tầng số, bảo đảm phát triển đô thị hiện đại và văn minh; việc đánh giá và phân loại đô thị được thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 và Nghị định này. 4. Phát triển đô thị phải đáp ứng yêu cầu giữ gìn, bảo tồn các giá trị đặc trưng đô thị về lịch sử, truyền thống, di sản, công trình kiến trúc có giá trị; duy trì, phát triển không gian xanh, mặt nước, cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường, hành lang thoát lũ, bảo vệ đê điều và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan; tạo môi trường sống tốt cho cư dân tại đô thị, bảo đảm hài hòa lợi ích cộng đồng, Nhà nước và nhà đầu tư. 5. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đưa nội dung kế hoạch phát triển đô thị trong nội dung của chương trình phát triển đô thị hoặc xây dựng kế hoạch riêng; trường hợp đưa vào nội dung chương trình phát triển đô thị thì phải đáp ứng các nội dung và yêu cầu quy định tại Điều 7 của Nghị định này; trường hợp xây dựng kế hoạch riêng thì thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Nghị định này. 6. Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và vùng kinh tế - xã hội xác định tỷ lệ đô thị hóa theo quy định pháp luật về chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15. Chương II CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ Điều 5. Chương trình phát triển đô thị 1. Chương trình phát triển đô thị được lập cho tỉnh, thành phố (bao gồm cả Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) theo giai đoạn 10 năm, làm cơ sở để thực hiện đầu tư, phát triển hệ thống đô thị của tỉnh, thành phố và dự kiến các nguồn lực phục vụ cho việc đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn toàn tỉnh, thành phố trong giai đoạn của chương trình. 2. Việc xây dựng chương trình phát triển đô thị phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Phù hợp với quy hoạch tỉnh, thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn, kế hoạch cấp quốc gia, cấp vùng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển vùng kinh tế, quy hoạch sử dụng đất có liên quan đến phát triển đô thị và khả năng huy động nguồn lực thực tế tại địa phương; b) Đáp ứng các yêu cầu về phát triển đô thị thông minh, đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai theo quy định. 3. Chương trình phát triển đô thị bao gồm các nội dung sau đây: a) Đánh giá hiện trạng về phát triển đô thị, các kết quả đạt được, các khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện chương trình phát triển đô thị kỳ trước; b) Mục tiêu, định hướng phát triển đô thị trong kỳ thực hiện chương trình; c) Số lượng, danh mục, loại đô thị hiện hữu; dự kiến các chỉ tiêu phát triển đô thị, lộ trình công nhận các đô thị mới, nâng loại đô thị, mở rộng đô thị (nếu có) trong kỳ chương trình. Dự kiến các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp quốc gia hoặc phục vụ các hoạt động của khu vực, quốc tế (nếu có); công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp đô thị; xác định các nội dung về đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị và tổ chức không gian đô thị để hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị hoặc nâng cao hơn so với quy định; d) Các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp tổ chức phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững, bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai theo quy định của pháp luật và thực tế của địa phương; các giải pháp về quy hoạch, cơ chế, nguồn lực, tài chính, tín dụng, thủ tục hành chính và các nhiệm vụ, giải pháp liên quan khác phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; dự kiến thời gian thực hiện; trách nhiệm tổ chức thực hiện. Trường hợp có nội dung liên quan đến cơ chế hoặc nguồn lực của Trung ương thì trong chương trình cần có đề xuất cụ thể về cơ chế, cơ quan bố trí nguồn lực và thời gian thực hiện; đ) Các nội dung khác theo tình hình thực tế của địa phương. 4. Đối với tỉnh dự kiến trở thành đô thị loại I, ngoài các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này thì trong chương trình phát triển đô thị còn phải bổ sung các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình thời gian và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc đầu tư phát triển đô thị để đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị loại I theo quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15. 5. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có dự kiến thực hiện các chương trình, đề án về cải tạo, chỉnh trang đô thị, chương trình phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu thì có thể đưa thành một nội dung của chương trình phát triển đô thị được lập theo quy định của Nghị định này hoặc lập chương trình, đề án riêng; trường hợp lập riêng thì thực hiện như các chương trình, đề án khác theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của địa phương; trường hợp đưa vào nội dung chương trình phát triển đô thị thì phải xác định rõ khu vực, địa điểm, phạm vi thực hiện, mục tiêu, nội dung chủ yếu, các nhiệm vụ và giải pháp, trách nhiệm thực hiện của các cơ quan liên quan, kinh phí, tiến độ thực hiện. Điều 6. Trình tự, thủ tục xây dựng chương trình phát triển đô thị 1. Chương trình phát triển đô thị có thể được xây dựng song song với quá trình lập, phê duyệt quy hoạch tỉnh, quy hoạch thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn nhưng thực hiện phê duyệt sau khi quy hoạch tỉnh, quy hoạch thành phố, quy hoạch chung thành phố được phê duyệt. 2. Trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt chương trình phát triển đô thị được quy định như sau: a) Sở Xây dựng lập báo cáo đề xuất xây dựng chương trình phát triển đô thị đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Nội dung đề xuất bao gồm: cơ quan chủ trì, cơ quan, đơn vị thực hiện xây dựng chương trình, dự kiến thời gian thực hiện, dự toán kinh phí xây dựng chương trình và hình thức lựa chọn đơn vị thực hiện xây dựng chương trình; trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt, nếu không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do; b) Sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định phê duyệt, Sở Xây dựng có thể trực tiếp xây dựng chương trình hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm trong việc xây dựng các chương trình, đề án để thực hiện; trường hợp thuê đơn vị tư vấn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Chương trình phát triển đô thị được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 01 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; c) Sau khi hoàn thành dự thảo chương trình phát triển đô thị, Sở Xây dựng gửi lấy ý kiến góp ý dự thảo chương trình của các sở, ngành chuyên môn thuộc tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, đặc khu được xác định là đô thị hoặc các xã, đặc khu dự kiến thành đô thị (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan liên quan khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trong văn bản gửi lấy ý kiến phải xác định rõ nội dung lấy ý kiến của từng cơ quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao; trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời; d) Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Sở Xây dựng hoàn thiện chương trình và gửi 01 bộ hồ sơ gồm: Tờ trình, dự thảo chương trình kèm theo và bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có Tờ trình về chương trình phát triển đô thị và bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua; thời gian trình, thông qua tại Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định của quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; e) Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt chương trình theo Mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; g) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đăng tải công khai chương trình trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi chương trình cho Sở Xây dựng để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở và gửi 01 bản về Bộ Xây dựng để theo dõi, đôn đốc thực hiện theo thẩm quyền. 3. Sau thời hạn 05 năm thực hiện chương trình phát triển đô thị hoặc khi có thay đổi quy hoạch dẫn đến phải thay đổi một số nội dung của chương trình thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải rà soát, điều chỉnh chương trình cho phù hợp. Trường hợp phải điều chỉnh chương trình phát triển đô thị thì trên cơ sở các nội dung đề xuất điều chỉnh của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định; trường hợp cần điều chỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng chương trình điều chỉnh và gửi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khi phê duyệt điều chỉnh. Việc thuê đơn vị tư vấn xây dựng điều chỉnh chương trình, việc lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức liên quan trong tỉnh, thành phố và thời gian thực hiện điều chỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định nhưng tối đa là 04 tháng, kể từ ngày nhận được đề xuất điều chỉnh chương trình của Sở Xây dựng; thời gian này không tính vào thời gian đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn (nếu có). Trường hợp thay đổi quy hoạch dẫn đến phải thay đổi toàn bộ nội dung chương trình phát triển đô thị thì thực hiện xây dựng mới chương trình theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Giữa kỳ chương trình phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức sơ kết để đánh giá, đề xuất điều chỉnh chương trình (nếu có). Trước khi kết thúc thời hạn chương trình tối đa 09 tháng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức tổng kết, đánh giá để xây dựng chương trình cho giai đoạn tiếp theo và báo cáo kết quả về Bộ Xây dựng để theo dõi. Điều 7. Kế hoạch phát triển đô thị 1. Kế hoạch phát triển đô thị được xây dựng và áp dụng cho từng phường, đặc khu được xác định là đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành đô thị theo chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt (bao gồm các địa phương thuộc Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh), làm cơ sở để dự kiến nguồn lực và tổ chức triển khai thực hiện việc đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn đáp ứng trình độ phát triển đô thị tương ứng theo phân loại đô thị. 2. Kế hoạch phát triển đô thị được lập theo giai đoạn 05 năm và phải phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn được lập cho địa phương, phù hợp với chương trình phát triển đô thị, các kế hoạch chuyên ngành khác có liên quan đến phát triển đô thị trên địa bàn và khả năng huy động nguồn lực thực tế tại địa phương. 3. Kế hoạch phát triển đô thị bao gồm các nội dung sau đây: a) Đánh giá hiện trạng phát triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị; xác định các nội dung ưu tiên đầu tư, cải tạo, chỉnh trang hoặc phát triển mới để đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn về trình độ phát triển đô thị theo quy định và các chỉ tiêu thống kê cấp xã khác liên quan đến việc phát triển đô thị do địa phương quyết định trong kỳ kế hoạch; b) Dự kiến các chỉ tiêu phát triển đô thị; dự kiến các dự án đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trên địa bàn (bao gồm cả dự án cấp đô thị thuộc trách nhiệm đầu tư xây dựng của cấp tỉnh hoặc cấp trung ương) để hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn theo phân loại đô thị hoặc nâng cao hơn so với quy định hoặc nhằm đáp ứng yêu cầu nâng loại đô thị (nếu có); trường hợp trên địa bàn có các dự án cấp đô thị thì trong kế hoạch phải nêu rõ thuộc trách nhiệm triển khai thực hiện của cấp tỉnh hoặc cấp trung ương; c) Các yêu cầu, giải pháp để phát triển đô thị thông minh, tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai theo quy định; các giải pháp, nhiệm vụ để triển khai thực hiện phát triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị; d) Đối với đô thị hiện hữu, đô thị mở rộng, đô thị mới thì phải xác định các dự án đầu tư phát triển đô thị tuân thủ quy hoạch được phê duyệt, xác định lộ trình để thực hiện dự án và các cơ chế, chính sách hỗ trợ, huy động nguồn lực để đầu tư dự án (nếu có); đối với đặc khu được xác định là đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành đô thị thì phải xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình để đáp ứng các yêu cầu về phân loại đô thị theo quy định và xây dựng cơ chế điều phối, quản lý phát triển đặc thù phù hợp đối với đặc khu được xác định là đô thị hoặc đặc khu dự kiến thành đô thị; đ) Dự kiến nguồn lực về tài chính để thực hiện, trong đó xác định cụ thể nguồn lực của Nhà nước đầu tư xây dựng, bao gồm ngân sách trung ương, cấp tỉnh, cấp xã và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật (nếu có); e) Các giải pháp cụ thể và nội dung khác để thực hiện kế hoạch bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. 4. Các trường hợp lập kế hoạch phát triển đô thị thông minh theo quy định pháp luật về phát triển đô thị thông minh thì trong nội dung kế hoạch phát triển đô thị theo quy định tại Nghị định này không bao gồm các nội dung về phát triển đô thị thông minh. Điều 8. Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển đô thị 1. Việc xây dựng kế hoạch phát triển đô thị có thể thực hiện song song với việc xây dựng chương trình phát triển đô thị và được phê duyệt sau khi chương trình phát triển đô thị được phê duyệt. 2. Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển đô thị được thực hiện như sau: a) Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc trường hợp đơn vị hành chính cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này lập báo cáo đề xuất xây dựng kế hoạch phát triển đô thị đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Nội dung đề xuất bao gồm: cơ quan chủ trì, cơ quan, đơn vị thực hiện xây dựng kế hoạch, thời gian dự kiến thực hiện, dự toán kinh phí xây dựng kế hoạch và hình thức lựa chọn đơn vị thực hiện xây dựng kế hoạch; trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt, nếu không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do; b) Sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể trực tiếp xây dựng kế hoạch hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm trong việc xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án để thực hiện; trường hợp thuê đơn vị tư vấn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Kế hoạch phát triển đô thị được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; c) Sau khi hoàn thành dự thảo kế hoạch phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi lấy ý kiến góp ý dự thảo kế hoạch của các sở, ngành chuyên môn thuộc tỉnh, thành phố, trong văn bản gửi lấy ý kiến phải xác định rõ nội dung lấy ý kiến của từng cơ quan theo chức năng nhiệm vụ được giao; trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời; d) Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Ủy ban nhân dân cấp xã phải hoàn thiện kế hoạch và gửi 01 bộ hồ sơ bao gồm: Tờ trình, dự thảo kế hoạch kèm theo và bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua; thời gian trình, thông qua tại Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện theo quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; đ) Trong thời hạn tối

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.