Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Quyết định27/2026/QĐ-UBND· 13/02/2026

Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. Các nội dung về phân cấp tại các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: 1. Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND ngày 19/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và một số nội dung trong hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 2. Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND ngày 24/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền trong việc thực hiện một số nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 15/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 4. Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 05/5/2022 của UBND tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; 5. Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND ngày 28/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 6. Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 06/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc quy định về quản lý đầu tư xây dựng và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 7. Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND ngày 28/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về sửa đổi khoản 1

Điều 67. và điểm b khoản 8

Điều 121. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP công trình xây dựng trên địa bàn do mình quản lý; trừ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 5. Giải quyết sự cố công trình xây dựng Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng đối với sự cố công trình xây dựng cấp II, cấp III trên địa bàn theo quy định tại điểm đ khoản 2

Điều 45. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

Điều 6. Công bố giá các loại vật liệu xây dựng, thiết bị công trình; đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng; chỉ số giá xây dựng Sở Xây dựng công bố giá các loại vật liệu xây dựng, thiết bị công trình; Đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng; Chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 2

Điều 26. và điểm b khoản 3

Điều 27. Nghị định số 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Điều 7. Cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh; quản lý công viên, cây xanh, mặt nước; quản lý hoạt động cấp thoát nước 1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh; quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý về hoạt động cấp nước; là chủ sở hữu đối với hệ thống thoát nước trên địa bàn quản lý.

Điều 8. Quản lý về hạ tầng kỹ thuật, hoạt động đường thủy nội địa, quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn do mình quản lý được quy định tại khoản 1

Điều 10. Nghị định số 72/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; tổ chức xây dựng, ban hành kế hoạch từng bước đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn do mình quản lý. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông trên địa bàn do mình quản lý theo quy định tại điểm c khoản 3

Điều 41. Nghị định số 08/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã và chấp thuận vị trí, hướng tuyến, tổng mặt bằng của dự án đầu tư xây dựng tại khu vực không có yêu cầu lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác đối với dự án có ranh giới, phạm vi nghiên cứu thuộc địa giới hành chính cấp xã quy định tại khoản 5

Điều 121. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp Đối với các dự án, công trình do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã (trước khi sáp nhập) quyết định đầu tư xây dựng trên địa bàn xã, phường (sau khi sáp nhập) nhưng chưa được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu thì Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi công trình này xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Quyết định này; trường hợp dự án có công trình do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu thì cơ quan này tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định.

Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công thương, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ đã được phân cấp tại Quyết định này theo đúng quy định pháp luật. 2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này và theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã theo phạm vi, quản lý ngành. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.