Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Quyết định22/2026/QĐ-UBND· 13/03/2026

Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 3 năm 2026. 2. Bãi bỏ Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND ngày 04/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) ban hành Quy định Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Phú Yên và Quyết định số 1628/QĐ-UBND ngày 30/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk.

Điều 8. Ban kiểm soát 1. Ban kiểm soát giúp UBND tỉnh và Hội đồng quản lý kiểm soát hoạt động của Quỹ. 2. Ban kiểm soát có 03 thành viên, gồm: Trưởng ban và các thành viên Ban kiểm soát. Thành viên Ban kiểm soát hoạt động kiêm nhiệm. 3. Thành viên của Ban kiểm soát không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của các thành viên Hội đồng quản lý; Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. 4. Thành viên Ban kiểm soát được cơ cấu là cán bộ, công chức đang công tác tại các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, cụ thể: Trưởng Ban kiểm soát là Trưởng phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính kiêm nhiệm. Trưởng Ban kiểm soát do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ. Các thành viên khác của Ban kiểm soát là cán bộ, công chức đang công tác tại các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng. Các thành viên của Ban kiểm soát do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát. 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát: a) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành chính sách pháp luật, Điều lệ này, các quy chế, quy trình của Quỹ. b) Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, trung thực của Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ trong việc quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ. c) Thẩm định dự toán thu chi, báo cáo tài chính của Quỹ theo quy định trước khi trình Hội đồng quản lý Quỹ. d) Lập kế hoạch hoạt động, trình Hội đồng quản lý phê duyệt; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác kiểm tra, giám sát. đ) Thực hiện nhiệm vụ khác do UBND tỉnh và Hội đồng quản lý giao.

Điều 9. Cơ quan điều hành nghiệp vụ 1. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ là Ban điều hành Quỹ Đầu tư phát triển Đắk Lắk (Quỹ nhận ủy thác), gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc (các phòng chuyên môn nghiệp vụ), cụ thể: a) Giám đốc Quỹ là Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển Đắk Lắk, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Quỹ. b) Phó Giám đốc Quỹ là các Phó Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển Đắk Lắk. Các Phó Giám đốc có nhiệm vụ giúp Giám đốc trong việc điều hành hoạt động của Quỹ theo phân công và ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền. c) Kế toán trưởng Quỹ là Kế toán trưởng của Quỹ Đầu tư phát triển Đắk Lắk. d) Các phòng nghiệp vụ của Quỹ là các phòng nghiệp vụ Quỹ Đầu tư phát triển Đắk Lắk, có nhiệm vụ tham mưu, giúp Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ trong việc tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ của Quỹ. 2. Tiêu chuẩn đối với Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng: là những cá nhân đang giữ chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Quỹ Đầu tư phát triển Đắk Lắk và các tiêu chuẩn khác theo yêu cầu quản lý của UBND tỉnh và quy định pháp luật có liên quan. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan điều hành nghiệp vụ: a) Tổ chức điều hành hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật, Điều lệ Quỹ, các quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý. b) Trình Hội đồng quản lý ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế, quy trình liên quan tới hoạt động của Quỹ theo yêu cầu quản lý. c) Tổng hợp, xây dựng Kế hoạch ứng vốn của Quỹ để báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ thông qua trình UBND tỉnh phê duyệt. d) Trực tiếp quản lý nguồn vốn hoạt động, tài sản của Quỹ theo đúng quy định của Điều lệ Quỹ và pháp luật có liên quan. đ) Báo cáo xin ý kiến thống nhất của Hội đồng quản lý Quỹ để báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định dừng việc ứng vốn, thu hồi vốn ứng đối với các Chủ đầu tư sử dụng vốn sai quy định và chậm hoàn trả vốn ứng theo quy định. Kiểm tra, xem xét đề nghị gia hạn thời hạn hoàn trả vốn ứng của tổ chức được ứng vốn để trình cấp có thẩm quyền quyết định. e) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ và các quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP, Điều lệ này và quy định pháp luật có liên quan. 4. Được sử dụng con dấu của Quỹ trong quá trình thực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ. 5. Quỹ Đầu tư phát triển Đắk Lắk chịu trách nhiệm về hoạt động của Quỹ theo quy định tại Điều lệ này, pháp luật có liên quan và Quyết định ủy thác của UBND tỉnh; không được sử dụng nguồn vốn hoạt động của Quỹ vào các mục đích khác; Quỹ thực hiện hạch toán và theo dõi toàn bộ vốn hoạt động của Quỹ theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2

Điều 2. Nghị định số 291/2025/NĐ-CP), Điều lệ này; không thực hiện chuyển nguồn vốn hoạt động của Quỹ sang Quỹ Đầu tư phát triển Đắk Lắk.

Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ

Điều 10. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ 1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ gồm: a) Vốn điều lệ Vốn điều lệ của Quỹ được cấp từ nguồn chi đầu tư phát triển của ngân sách địa phương và cấp từ nguồn chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) của Quỹ sau khi trích lập các quỹ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của địa phương, UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức vốn điều lệ ban đầu, vốn điều lệ bổ sung cấp cho Quỹ. b) Vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, gồm: Vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định. 2. Việc cấp bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước áp dụng đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. 3. Vốn hoạt động của Quỹ được gửi tại Kho bạc Nhà nước tại địa phương, các ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn bảo đảm an toàn, hiệu quả. Quỹ mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước, tài khoản thanh toán tại các ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn để quản lý vốn điều lệ của Quỹ. Vốn điều lệ của Quỹ chỉ được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ ứng vốn và được hoàn trả vốn ứng theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan. Quỹ được sử dụng nguồn vốn điều lệ tạm thời nhàn rỗi đang gửi tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước, để gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn, bảo đảm an toàn, hiệu quả và không ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của Quỹ.

Điều 11. Sử dụng vốn hoạt động của Quỹ 1. Vốn hoạt động của Quỹ được sử dụng để: a) Ứng vốn cho chủ đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đơn vị, tổ chức của Nhà nước thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở (trừ các dự án đầu tư bằng nguồn vốn không phải nguồn ngân sách nhà nước). b) Ứng vốn cho đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật về đất đai để tạo lập, phát triển quỹ đất tái định cư, tạo quỹ đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước. c) Ứng vốn cho tổ chức được giao thực hiện chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số. d) Ứng vốn thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc ứng vốn từ Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13,

Điều 14. Điều lệ này; việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ thực hiện theo quy định tại

Điều 15. Điều lệ này.

Điều 12. Kế hoạch ứng vốn 1. Thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch ứng vốn a) UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch ứng vốn hàng năm từ Quỹ. b) UBND tỉnh có trách nhiệm rà soát đề xuất ứng vốn trước khi phê duyệt để đảm bảo Kế hoạch ứng vốn được cân đối phù hợp. 2. Điều kiện đăng ký Kế hoạch ứng vốn a) Có văn bản đăng ký Kế hoạch ứng vốn để thực hiện dự án, nhiệm vụ của tổ chức được ứng vốn. b) Dự án, nhiệm vụ và tổ chức được ứng vốn phù hợp theo quy định. c) Dự án, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc giao thực hiện. 3. Quy trình lập, tổng hợp, phê duyệt Kế hoạch ứng vốn a) Đăng ký nhu cầu ứng vốn: Định kỳ, tháng 10 hàng năm, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ có văn bản gửi các Tổ chức được ứng vốn quy định tại

Điều 11. Điều lệ này, đăng ký nhu cầu ứng vốn Quỹ cho năm sau. b) Tổng hợp nhu cầu ứng vốn Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ tổng hợp kết quả đăng ký Kế hoạch ứng vốn của tổ chức được ứng vốn trước ngày 31/12 hằng năm. Trong quá trình tổng hợp, rà soát nhu cầu ứng vốn, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ phối hợp với Ban kiểm soát Quỹ và các Sở, ngành có liên quan, xem xét, đánh giá hồ sơ, kiểm tra thực tế dự án (nếu cần). Cụ thể như sau: Đối với dự án, nhiệm vụ đăng ký ứng vốn mới: đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. Đối với những dự án, nhiệm vụ thuộc Kế hoạch ứng vốn năm trước nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định ứng vốn và có nhu cầu chuyển tiếp, tổ chức được ứng vốn phải có báo cáo giải trình nguyên nhân chưa thực hiện và đề nghị chuyển tiếp để Quỹ tổng hợp. c) Trên cơ sở nguồn vốn hiện có, dự kiến kết quả thu hồi vốn ứng trong năm và các nguồn thu khác, Quỹ cân đối nguồn vốn để thực hiện ứng vốn cho năm sau. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ tổng hợp Kế hoạch ứng vốn theo nguyên tắc: Chỉ ghi tổng nguồn ứng vốn, danh mục các dự án, nhiệm vụ ứng vốn, không ghi mức ứng vốn cụ thể cho từng dự án, nhiệm vụ. Mức ứng vốn cụ thể cho từng dự án, nhiệm vụ ứng vốn do cấp có thẩm quyền quy định tại

Điều 13. Điều lệ này. d) Lập danh mục các dự án, nhiệm vụ đề nghị phê duyệt Kế hoạch ứng vốn Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ tổng hợp danh mục các dự án, nhiệm vụ, đề nghị phê duyệt Kế hoạch ứng vốn năm sau, gửi Ban kiểm soát và Hội đồng quản lý Quỹ cho ý kiến góp ý. Trên cơ sở ý kiến góp ý, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ tổng hợp, hoàn thiện, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ trình UBND tỉnh phê duyệt. đ) Căn cứ Kế hoạch ứng vốn đã được phê duyệt, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ gửi thông báo đến các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan biết và triển khai thực hiện. e) Trường hợp trong năm có phát sinh dự án, nhiệm vụ có nhu cầu ứng vốn và phù hợp với quy định từ Quỹ thì việc lập Kế hoạch ứng vốn bổ sung thực hiện theo q

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.