🇪🇸 El documento original está en vietnamita
Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:
Quyết định số 35/2026/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai như sau: 1. Nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất phải tháo dỡ hoặc phá dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật có liên quan thì bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của toàn bộ nhà ở, công trình đó với tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. 2. Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật có liên quan thì bồi thường theo thiệt hại thực tế.
Chương III) là 17% giá trị nhà; đối với các kiểu nhà còn lại là 12,0%; c) Tỷ lệ phần móng (bao gồm cả gia cố móng) đối với nhà khung thép (tiểu mục D mục 1
Chương III) là 13,2%; d) Độ dày lớp bê tông gạch vỡ là 10,0 cm, láng nền dày 2,0 cm.
Điều 7. Một số quy định khác 1. Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc ban hành kèm theo Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng; trường hợp lập phương án đền bù đối với các tổ chức, doanh nghiệp thì Ủy ban nhân dân các xã, phường gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế quản lý các tổ chức, doanh nghiệp và hộ kinh doanh phối hợp cung cấp thông tin về việc kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng của tài sản hoặc hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ việc hình thành tài sản của các đối tượng này để áp dụng đơn giá làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ đúng quy định. 2. Đối với các mẫu nhà, nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc không có trong đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này hoặc đơn giá chưa phù hợp với quy mô, đặc điểm, tính chất của công trình thì các đơn vị có liên quan căn cứ vào đơn giá các hạng mục tương đương và điều kiện cụ thể để vận dụng cho phù hợp. Trường hợp cần thiết thì dựa trên chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, biện pháp thi công tiến hành đo vẽ hiện trạng, xác định khối lượng thực tế lập dự toán theo quy định pháp luật hiện hành (có thể thuê tư vấn có đầy đủ năng lực để thực hiện) hoặc tổ chức khảo sát giá thị trường để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ.
Chương III ĐƠN GIÁ NHÀ Ở, NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, VẬT KIẾN TRÚC Mục 1 ĐƠN GIÁ NHÀ Ở, NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG STT Kết cấu nhà, công trình Đơn vị tính Đơn giá A Kiểu nhà tạm 1 Tường vách nứa. Cột, kèo, đòn tay bằng tre. Mái lợp rơm, rạ. Cửa bằng phên, cót, tre vách nứa. đồng/m 2 352.741 2 Tường xây gạch xỉ xây nghiêng, không trát. Kèo, đòn tay bằng tre, nứa. Mái lợp rơm, rạ. đồng/m 2 974.688 3 Tường vách toóc xi hoặc tường đất. Cột, đòn tay, rui mè bằng tre, luồng, nứa, gỗ tạp. Mái lợp rơm, rạ, lá, cói. Cửa phên cót, tre nứa; Nền, sàn đất hoặc chạt xỉ vôi. đồng/m 2 616.627 4 Tường vách phên cót, vách toóc xi hoặc tường đất. Cột, đòn tay, rui mè bằng tre, luồng, gỗ. Mái lợp fiboroximăng, tấm nhựa; hình thức hai mái. Cửa phên cót, tre nứa. Nền, sàn chạt xỉ vôi hoặc láng vữa xi măng. đồng/m 2 1.058.798 5 Tường vách phên cót, vách toóc xi hoặc tường đất. Cột, đòn tay, rui mè bằng tre, luồng, gỗ. Mái lợp fiboroximăng, tấm nhựa; hình thức bán mái. Cửa phên cót, tre nứa. Nền, sàn chạt xỉ vôi hoặc láng vữa xi măng. đồng/m 2 1.029.408 6 Nền móng không gia cố, móng xây gạch bi. Tường xây gạch bi; trát tường vữa xi măng. Mái lợp rơm, rạ, lá cọ; đòn tay, rui mè bằng tre, luồng, nứa, gỗ tạp. Cửa phên tre, nứa, gỗ tạp. Nền, sàn chạt xỉ vôi hoặc láng vữa xi măng. đồng/m 2 1.113.370 7 Nền móng không gia cố, móng xây gạch bi. Tường xây gạch bi; trát tường vữa xi măng. Mái lợp fibroximang; đòn tay, rui mè bằng tre, luồng, nứa, gỗ tạp; hình thức hai mái. Cửa phên tre, nứa, gỗ tạp. Nền, sàn chạt xỉ vôi hoặc láng vữa xi măng. đồng/m 2 1.202.694 8 Nền móng: Không phải gia cố. Móng xây gạch bi. Tường xây gạch bi; trát tường vữa xi măng. Mái lợp fibroximang; đòn tay, rui mè bằng tre, luồng, nứa, gỗ; hình thức bán mái. Cửa phên tre, nứa. Nền, sàn chạt xỉ vôi hoặc láng vữa xi măng. đồng/m 2 1.180.768 9 Nền móng không gia cố. Tường xây bằng đá, không trát. Mái lợp rơm, rạ, lá mía. Kèo, đòn tay bằng tre, luồng, gỗ tạp. đồng/m 2 2.195.211 10 Nền móng không gia cố. Tường xây bằng đá, không trát. Mái lợp fibroximang. Kèo, đòn tay bằng tre, luồng, gỗ tạp. đồng/m 2 2.231.487 B Nhà một tầng I Nhà một tầng thông dụng 1 Nền móng: Không phải gia cố. Móng: Xây gạch bi. Tường: xây 2 bên bằng gạch bi. Mái lợp tôn thường, vì kèo, xà gồ thép. Cửa khung thép b
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.