Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Quyết định35/2026/QĐ-UBND· 30/03/2026

Quyết định số 35/2026/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 53/2025/NQHĐND ngày 26/11/2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về một số chính sách phát triển nông nghiệp thành phố Hà Nội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 20 Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố 1. Nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng tại khoản 2

Điều 20. Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND): Đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 02A của Phụ lục kèm theo Quyết định này; Bản chính hoặc bản chứng thực Hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng mua máy móc, thiết bị; bản gốc hoặc bản chứng thực, hóa đơn tài chính theo quy định của pháp luật; chứng thư thẩm định giá của cơ quan thẩm định giá hoặc báo giá/thông báo giá của đơn vị sản xuất, phân phối độc quyền. Tại hợp đồng mua máy móc, thiết bị hoặc hóa đơn phải ghi rõ: máy móc, thiết bị là mới, xuất xứ rõ ràng, đáp ứng được tiêu chuẩn cơ sở đã công bố hoặc tiêu chuẩn Việt Nam (nếu có); Phương án sản xuất kinh doanh của tổ chức/cá nhân đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 03 của Phụ lục kèm theo Quyết định này đối với trường hợp hỗ trợ mua máy cấy, hệ thống thiết bị gieo mạ phục vụ cơ giới hóa trong sản xuất lúa; Các tài liệu minh chứng đáp ứng các quy định điểm b khoản 2

Điều 13. Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND (đối với trường hợp hỗ trợ thiết bị, máy móc cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản nông sản): Bản chính hoặc bản chứng thực giấy phép xây dựng nếu có công trình xây dựng phục vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm cây trồng tại vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; Văn bản chứng minh công suất thiết kế đạt tối thiểu 20 tấn/tháng/cơ sở; Các tài liệu minh chứng đáp ứng các quy định khoản 2

Điều 20. Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND (đối với trường hợp hỗ trợ trang thiết bị, công nghệ xử lý chất thải trong chăn nuôi): Các tài liệu minh chứng đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1

Điều 55. Luật Chăn nuôi; Hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan. b) Hỗ trợ xây dựng nhà màng, nhà lưới để sản xuất một số loại cây trồng có giá trị kinh tế cao (

Điều 9. Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND): Đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 02A của Phụ lục kèm theo Quyết định này; Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính theo quy định của pháp luật về xây dựng (lắp đặt) mới nhà màng, nhà lưới; chứng thư thẩm định giá của cơ quan thẩm định giá hoặc báo giá/thông báo giá của đơn vị sản xuất, phân phối độc quyền; Bản chính hoặc bản chứng thực tài liệu minh chứng đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định tại Tiêu chuẩn Quốc gia hiện hành về nhà màng, nhà lưới (nhà ươm, trồng cây nông nghiệp). c) Hỗ trợ nhập khẩu giống vật nuôi, thủy sản (điểm b khoản 2

Điều 10. Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND): Đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 02A của Phụ lục kèm theo Quyết định này; Bản sao có chứng thực quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền và quyết định phê duyệt dự án của chủ đầu tư và đối với các trường hợp được quy định tại Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án của chủ đầu tư với các trường hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư; Bản sao có chứng thực hồ sơ nhập khẩu giống kèm theo bản dịch Tiếng Việt có xác nhận đơn vị dịch thuật công chứng theo quy định; Hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính theo quy định của pháp luật; biên bản giao nhận con giống; Bản sao có chứng thực các văn bản minh chứng việc đáp ứng các quy định về điều kiện sản xuất giống, nhập khẩu giống vật nuôi, thủy sản tại

Điều 20. và khoản 2

Điều 22. Luật Chăn nuôi hoặc khoản 1

Điều 24. và

Điều 27. Luật Thủy sản. d) Hỗ trợ phát triển sản xuất trồng trọt hữu cơ (

Điều 17. Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND): Đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 02A của Phụ lục kèm theo Quyết định này; Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn hữu cơ do các tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp; 3. Trình tự giải quyết thủ tục hành chính đối với các nội dung hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện (khoản 2 Điều 8, Điều 9, Điều 17,

Điều 20. Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND): a) Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã giao cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường xem xét tính hợp lệ của hồ sơ của các tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để trả lời tổ chức, cá nhân. b) Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức kiểm tra, nghiệm thu và lập báo cáo trình Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra hồ sơ và thực địa, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành Quyết định hỗ trợ. 4. Trình tự, thủ tục giải quyết thủ tục hành chính đối với các nội dung hỗ trợ do Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì thực hiện (điểm b khoản 2

Điều 10. và khoản 2

Điều 13. Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND): a) Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được giao thực hiện chính sách thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét tính hợp lệ của hồ sơ của các tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để trả lời tổ chức, cá nhân. b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan được giao thực hiện chính sách thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra hồ sơ và thực địa (nếu cần) và báo cáo kết quả kiểm tra hồ sơ, thực địa. c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo kết quả kiểm tra hồ sơ, thực địa cơ quan được giao thực hiện chính sách thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét, ban hành Quyết định hỗ trợ. 5. Cách thức trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính Thực hiện trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội; gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia. 6. Tổ chức chi trả hỗ trợ đối với các nội dung hỗ trợ quy định tại

Điều 3. Quyết định này: Sau khi có quyết định hỗ trợ, cơ quan thực hiện chính sách thực hiện giải ngân kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, hướng dẫn của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn khác theo quy định. Trường hợp trong năm ngân sách phát sinh số lượng hồ sơ đủ điều kiện được hỗ trợ vượt quá dự toán kinh phí đã được giao, cơ quan thực hiện chính sách vẫn thực hiện việc kiểm tra, lập báo cáo và ban hành Quyết định hỗ trợ theo quy định. Việc chi trả kinh phí được thực hiện theo nguyên tắc: a) Ưu tiên chi trả đối với các trường hợp đối tượng thụ hưởng chính sách đã đăng ký nhu cầu hỗ trợ với cơ quan thực hiện chính sách để làm cơ sở xây dựng kế hoạch, dự toán thực hiện chính sách và giao dự toán ngân sách cho cơ quan được giao thực hiện chính sách. b) Đối với các trường hợp vượt dự toán, cơ quan thực hiện chính sách có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền để xem xét bổ sung kinh phí hoặc bố trí chi trả trong kỳ ngân sách tiếp theo nhằm bảo đảm quyền được hưởng chính sách hỗ trợ của tổ chức, cá nhân; đồng thời có thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân biết.

Điều 4. Quy định về trình tự, hồ sơ thực hiện hỗ trợ tín dụng, hỗ trợ lãi suất tín dụng (thực hiện hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 8, điểm a khoản 2 Điều 10, khoản 1 Điều 13, điểm a và b khoản 3 Điều 14, điểm a khoản 2

Điều 15. Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND) 1. Hỗ trợ tín dụng đối với vay vốn quỹ khuyến nông: Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy chế quản lý Quỹ khuyến nông thành phố Hà Nội. 2. Hỗ trợ lãi suất tín dụng đối với các trường hợp vay vốn ngân hàng thương mại (trường hợp hỗ trợ lãi suất mua ô tô thực hiện theo khoản 3 Điều này). a) Trình tự thực hiện: Cơ quan được giao thực hiện chính sách tổng hợp nhu cầu hỗ trợ, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện và tổ chức thực hiện hỗ trợ theo kế hoạch. Việc lập dự toán, kế hoạch và thanh quyết toán theo quy định của Luật Đấu thầu, Luật Ngân sách và các quy định pháp luật khác có liên quan. b) Thành phần hồ sơ Văn bản đăng ký hỗ trợ Mẫu số 02B của Phụ lục kèm theo Quyết định này; Bản sao có chứng thực quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền và quyết định phê duyệt dự án của chủ đầu tư và đối với các trường hợp được quy định tại Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án của chủ đầu tư với các trường hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư; Bản sao có chứng thực các văn bản: Hợp đồng tín dụng/thỏa thuận cho vay; chứng từ nhận nợ hoặc các giấy tờ tương đương; Các tài liệu khác có liên quan đến việc thanh, quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách, Luật Đầu tư công, hướng dẫn của Trung ương, Thành phố và các quy định hiện hành của pháp luật. 3. Hỗ trợ lãi suất mua ô tô a) Trình tự thực hiện Cơ quan được giao thực hiện chính sách tổng hợp nhu cầu hỗ trợ, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện và tổ chức thực hiện hỗ trợ theo kế hoạch. Việc lập dự toán, kế hoạch và thanh quyết toán theo quy định của Luật Đấu thầu, Luật Ngân sách và các quy định pháp luật khác có liên quan. b) Thành phần hồ sơ Văn bản đề nghị hỗ trợ Mẫu số 02B của Phụ lục kèm theo Quyết định này; Văn bản, hồ sơ minh chứng đảm bảo các điều kiện quy định tại điểm b khoản 2

Điều 14. Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND; Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực các văn bản: Hợp đồng tín dụng/thỏa thuận cho vay; chứng từ nhận nợ hoặc các giấy tờ tương đương; Hợp đồng mua ô tô; hóa đơn tài chính theo quy định của pháp luật; chứng thư thẩm định giá của cơ quan thẩm định giá hoặc báo giá/thông báo giá của đơn vị sản xuất, phân phối độc quyền. Tại hợp đồng mua ô tô hoặc hóa đơn mua ô tô phải ghi rõ: ô tô là mới, xuất xứ rõ ràng, đáp ứng được tiêu chuẩn cơ sở đã công bố hoặc tiêu chuẩn Việt Nam (nếu có).

Điều 5. Trình tự, hồ sơ thực hiện chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, khoản 3 Điều 8, Điều 12, Điều 14, Điều 16,

Điều 18. và

Điều 19. Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND 1. Trình tự thực hiện Cơ quan được giao thực hiện chính sách tổng hợp nhu cầu hỗ trợ, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện và tổ chức thực hiện hỗ trợ theo kế hoạch. Việc lập dự toán, kế hoạch và thanh quyết toán theo quy định của Luật Đấu thầu, Luật Ngân sách và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Thành phần hồ sơ a) Hồ sơ thực hiện chính sách hỗ trợ tập huấn kỹ thuật sản xuất, nghiệp vụ quản lý, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường (

Điều 4. Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND) : Văn bản kèm danh sách đăng ký tập huấn của đơn vị có nhu cầu tập huấn; Giấy mời tham dự tập huấn của các đơn vị được giao tổ chức thực hiện; Danh sách có ký nhận của người tham dự tập huấn, có xác nhận của nơi tổ chức tập huấn; Hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng thuê giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật; Chứng từ chi và định mức chi theo chế độ tài chính quy định. b) Hồ sơ thực hiện chính sách hỗ trợ cấp mã số vùng trồng (

Điều 5. Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND): Văn bản đăng ký hỗ trợ Mẫu số 02B của Phụ lục kèm theo Quyết định này; Bản sao văn bản cấp mã số vùng trồng lần đầu; Bản chính hoặc bản chứng thực các văn bản: Hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý, bản sao có chứng thực giấy tờ pháp lý liên quan đến điều kiện hoạt động của đơn vị phân tích; hóa đơn tài chính theo quy định của pháp luật và kết quả phân tích điều kiện sản xuất; Bản chính hoặc bản chứng thực các văn bản: Hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý, bản sao có chứng thực giấy tờ pháp lý liên quan đến điều kiện hoạt động của đơn vị tư vấn, hóa đơn tài chính theo quy định của pháp luật và sản phẩm của hợp đồng tư vấn. c) Hồ sơ thực hiện chính sách hỗ trợ truy xuất nguồn gốc, chứng nhận sản phẩm nông nghiệp (

Điều 6. Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND): Văn bản đăng ký hỗ trợ Mẫu số 02B của Phụ lục kèm theo Quyết định này; Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc giấy chứng nhận tương đương hoặc Bản cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn còn hiệu lực; hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, minh bạch thông tin từ công đoạn sản xuất ban đầu (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản) đến giết mổ, sơ chế, chế biến sản phẩm để đảm bảo đủ điều kiện được thụ hưởng chính sách hỗ trợ thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc, bao bì, tem nhãn điện tử chứa thông tin truy xuất nguồn gốc (điểm a khoản 2

Điều 6. Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND); Bản chính hoặc bản chứng thực văn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về địa điểm sản xuất thuộc các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn Thành phố để đảm bảo đủ điều kiện được thụ hưởng chính sách hỗ trợ tư vấn, đánh giá, chứng nhận thực hành tốt, hữu cơ (điểm b khoản 2

Điều 6. Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND); Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc Bản cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn còn hiệu lực để đảm bảo đủ điều kiện được thụ hưởng chính sách hỗ trợ tư vấn, đánh giá, chứng nhận HACCP, ISO 22000 (điểm c khoản 2

Điều 6. Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND); Bản chính hoặc bản chứng thực: Hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ; Bản sao có chứng thực Quyết định cấp giấy chứng nhận và giấy chứng nhận VietGAP, VietGAHP, GlobalGAP, GACP - WHO, hữu cơ; hệ thống kiểm soát mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn - HACCP, hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - ISO 22000; Chứng từ chi, định mức chi theo chế độ tài chính theo quy định. d) Hồ sơ thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí cấy máy, phun thuốc bảo vệ thực vật bằng thiết bị bay không người lái (khoản 3

Điều 8. Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND): Bảng kê danh sách đăng ký diện tích cấy máy và phun thuốc bảo vệ thực vật bằng thiết bị bay không người lái theo Mẫu số 04A của Phụ lục kèm theo Quyết định này; Bản chính hoặc bản chứng thực các văn bản: Hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa đơn vị cung cấp dịch vụ và tổ chức, cá nhân hoặc đại diện nhóm hộ; hóa đơn tài chính theo quy định của pháp luật; Biên bản nghiệm thu diện tích cấy máy và phun thuốc bảo vệ thực vật bằng thiết bị bay không người lái; Quyết định hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp xã; Danh sách nhận hỗ trợ kinh phí cấy máy, phun thuốc bảo vệ thực vật bằng thiết bị bay không người lái. đ) Hồ sơ thực hiện hỗ trợ giống để sản xuất lúa tại các vùng quy hoạch trồng lúa năng suất, chất lượng cao; vùng sản xuất lúa tập trung (

Điều 12. Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND): Bảng đăng ký nhu cầu mua giống lúa năng suất, chất lượng cao theo Mẫu số 04B của Phụ lục kèm theo Quyết định này; Danh sách nộp kinh phí đối ứng theo Mẫu số 05 của Phụ lục kèm theo Quyết định này; Danh sách nhận hỗ trợ, đối ứng giống lúa năng suất, chất lượng cao do hợp tác xã, tổ hợp tác, thôn/khu phố lập theo Mẫu số 06 của Phụ lục kèm theo Quyết định này; Biên bản bàn giao giống giữa cơ quan chuyên môn được giao thực hiện nhiệm vụ thuộc cấp xã và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, thôn/tổ dân phố; Hồ sơ truy xuất nguồn gốc lô giống để minh chứng đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1

Điều 12. Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND: giống lúa hợp pháp có năng suất, ch

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.