🇪🇸 El documento original está en vietnamita
Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:
Decisión - Vietnam (2012)
🇻🇳 Original: Quyết định Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước
Số: 07/2012/Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn
kiểm toán nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 05/2009/QĐ-KTNN ngày 05 tháng 10 năm 2009 của Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, các Đoàn kiểm toán
nhà nước, các thành viên của Đoàn kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Đinh Tiến Dũng QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2012/QĐ-KTNN ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Tổng Kiểm toán Nhà nước) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước (sau đây gọi là Đoàn kiểm toán) quy định về tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán, mối quan hệ công tác, lề lối làm việc, khen thưởng, kỷ luật đối với Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, các thành viên Đoàn kiểm toán và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các Đoàn kiểm toán được thành lập theo quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Đoàn kiểm toán
1. Đoàn kiểm toán hoạt động theo chế độ thủ trưởng.
2. Khi tiến hành kiểm toán, các thành viên của Đoàn kiểm toán phải tuân thủ
Luật Kiểm toán nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan, hệ thống chuẩn mực, quy trình và các phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán, các quy định của Quy chế này và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm toán đã thực hiện. Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Điều 4. Thành lập và giải thể Đoàn kiểm toán
1. Đoàn kiểm toán được thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm toán của Kiểm
toán Nhà nước. Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định thành lập Đoàn kiểm toán theo đề nghị của Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, Vụ trưởng Vụ Tổng hợp và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
2. Đoàn kiểm toán tự giải thể sau khi phát hành Báo cáo kiểm toán nhưng vẫn
phải chịu trách nhiệm tham gia xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về những đánh giá, xác nhận và kiến nghị trong Báo cáo kiểm toán. Trước khi giải thể, Đoàn kiểm toán phải tổ chức họp rút kinh nghiệm, nhận xét, đánh giá các Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán; gửi bản đánh giá thành viên Đoàn kiểm toán cho các đơn vị có thành viên tham gia Đoàn kiểm toán để phục vụ công tác quản lý, đánh giá công chức và bình xét thi đua hàng năm.
Điều 5. Thành phần Đoàn kiểm toán
1. Đoàn kiểm toán gồm có Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn, các Tổ trưởng,
Kiểm toán viên nhà nước và các thành viên khác. Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định danh sách các thành viên của Đoàn kiểm toán và chỉ định Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn, Tổ trưởng Tổ kiểm toán theo đề nghị của Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, Vụ trưởng Vụ Tổng hợp và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
2. Không bố trí các thành viên trong cùng 01 Tổ kiểm toán ở 02 Đoàn kiểm
toán liên tiếp.
3. Để bảo đảm năng lực, hiệu quả hoạt động kiểm toán, mỗi Tổ kiểm toán phải
có ít nhất 02 thành viên là Kiểm toán viên trở lên.
Điều 6. Tiêu chuẩn Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn, Tổ trưởng Tổ kiểm toán
1. Tiêu chuẩn chung Kiểm toán viên nhà nước
Kiểm toán viên nhà nước phải có đủ các tiêu chuẩn của công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và các tiêu chuẩn sau đây: a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan; b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tài chính, ngân hàng, kinh tế, luật hoặc chuyên ngành khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm toán; c) Đã có thời gian làm việc liên tục từ 05 năm trở lên theo chuyên ngành được đào tạo hoặc có thời gian làm nghiệp vụ kiểm toán ở Kiểm toán Nhà nước từ 03 năm trở lên; d) Đã tốt nghiệp chương trình bồi dưỡng Kiểm toán viên nhà nước và được Tổng Kiểm toán Nhà nước cấp chứng chỉ.
2. Tiêu chuẩn của Trưởng đoàn, Phó Trưởng Đoàn kiểm toán
Bảo đảm các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều này và các tiêu chuẩn sau đây: a) Có đủ trình độ chuyên môn, năng lực lãnh đạo và kinh nghiệm công tác phù hợp với nhiệm vụ được giao; b) Đã có thời gian làm việc liên tục từ 09 năm trở lên theo chuyên ngành được đào tạo hoặc có thời gian làm Kiểm toán viên ở Kiểm toán Nhà nước từ 07 năm trở lên; c) Là Kiểm toán viên chính hoặc giữ các chức danh từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên; d) Trường hợp đặc biệt do Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định.
3. Tiêu chuẩn của Tổ trưởng Tổ kiểm toán
Bảo đảm các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1, điểm a, c, d khoản 2 Điều này và đã có thời gian làm việc liên tục từ 07 năm trở lên theo chuyên ngành được đào tạo hoặc có thời gian làm Kiểm toán viên ở Kiểm toán Nhà nước từ 03 năm trở lên.
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
kiểm toán
1. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với Đoàn kiểm toán và các thành viên Đoàn
kiểm toán theo quy định tại Điều 12 Luật Kiểm toán nhà nước: a) Sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đơn vị được kiểm toán; b) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm toán; c) Nhận hối lộ dưới mọi hình thức; d) Báo cáo sai lệch, không đầy đủ kết quả kiểm toán; đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi; e) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp của đơn vị được kiểm toán; g) Tiết lộ thông tin về tình hình và kết quả kiểm toán chưa được công bố chính thức; h) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.
2. Vi phạm Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước, Quy
tắc ứng xử của Kiểm toán viên Nhà nước và các quy định khác của Kiểm toán Nhà nước.
3. Không tuân thủ quy trình, chuẩn mực, hồ sơ mẫu biểu, phương pháp chuyên
môn nghiệp vụ kiểm toán.
4. Không thực hiện đúng kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt.
Điều 8. Trường hợp Kiểm toán viên nhà nước không được thực hiện kiểm
toán
1. Các trường hợp theo quy định tại Điều 31 Luật Kiểm toán nhà nước:
a) Góp vốn, mua cổ phần hoặc có quan hệ khác về lợi ích kinh tế với đơn vị được kiểm toán; b) Đơn vị được kiểm toán mà mình đã làm lãnh đạo, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán trong thời hạn ít nhất 05 năm kể từ khi chuyển công tác; c) Có quan hệ là bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột với người đứng đầu, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán của đơn vị được kiểm toán.
2. Kiểm toán viên nhà nước đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị
thu hồi thẻ Kiểm toán viên nhà nước.
3. Khi có các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Kiểm toán
viên nhà nước có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trước khi trình Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định thành lập Đoàn kiểm toán. Trong quá trình thực hiện kiểm toán nếu phát hiện các tình huống làm ảnh hưởng đến tính độc lập của mình, Kiểm toán viên phải báo cáo ngay Trưởng Đoàn kiểm toán để báo cáo Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trình Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định thay thế theo quy định tại Điều 9 Quy chế này.
Điều 9. Thay thế thành viên Đoàn kiểm toán
1. Thành viên Đoàn kiểm toán bị thay thế trong các trường hợp sau:
a) Thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quy chế này và các tình huống khác làm ảnh hưởng đến tính độc lập của Kiểm toán viên nhà nước; b) Đơn vị được kiểm toán đề nghị thay thế khi có bằng chứng cho thấy thành viên Đoàn kiểm toán đó không trung thực, khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ. Đối với trường hợp này, người có thẩm quyền phải kiểm tra, xác minh làm rõ; c) Ngoài các trường hợp, tình huống quy định tại điểm a và điểm b khoản này, thành viên Đoàn kiểm toán còn bị thay thế trong các trường hợp: Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn kiểm toán nghỉ làm việc liên tục từ 10 ngày trở lên; Tổ trưởng Tổ kiểm toán nghỉ làm việc liên tục từ 03 ngày trở lên; Kiểm toán viên và các thành viên khác của Đoàn kiểm toán nghỉ làm việc liên tục từ 05 ngày trở lên.
2. Thủ tục đề nghị thay thế thành viên Đoàn kiểm toán được thực hiện như sau:
a) Trường hợp thay thế Phó Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước, các thành viên khác của Đoàn kiểm toán do Trưởng đoàn kiểm toán đề nghị Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trình Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định; b) Trường hợp thay thế Trưởng đoàn kiểm toán do Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định.
Điều 10. Tạm đình chỉ nhiệm vụ thành viên Đoàn kiểm toán
1. Thành viên Đoàn kiểm toán bị tạm đình chỉ trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm các quy định tại Điều 7 Quy chế này; b) Cố tình che dấu các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này.
2. Thẩm quyền tạm đình chỉ
a) Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định tạm đình chỉ nhiệm vụ Trưởng Đoàn kiểm toán do Kiểm toán trưởng hoặc Vụ trưởng làm Trưởng đoàn. b) Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc thanh tra, kiểm tra ký quyết định hoặc thừa lệnh Tổng Kiểm toán Nhà nước ký Quyết định tạm đình chỉ Trưởng Đoàn, Phó Trưởng đoàn, Tổ trưởng và các thành viên khác của Đoàn kiểm toán và báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước. c) Trưởng đoàn tạm đình chỉ nhiệm vụ thành viên Đoàn kiểm toán từ Phó Trưởng đoàn trở xuống và đề nghị Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán quyết định tạm đình chỉ. d) Phó Trưởng đoàn tạm đình chỉ nhiệm vụ thành viên Đoàn kiểm toán từ Tổ trưởng trở xuống và đề nghị Trưởng đoàn báo cáo Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán quyết định tạm đình chỉ. đ) Tổ trưởng Tổ kiểm toán đề nghị Trưởng đoàn kiểm toán tạm đình chỉ nhiệm vụ đối với thành viên Tổ kiểm toán. e) Trưởng các Đoàn thanh tra, kiểm tra do Tổng Kiểm toán Nhà nước thành lập tạm đình chỉ nhiệm vụ thành viên Đoàn kiểm toán và báo cáo Thủ trưởng các đơn vị chủ trì các cuộc thanh tra, kiểm tra thừa lệnh Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định tạm đình chỉ nhiệm vụ mọi thành viên Đoàn kiểm toán và báo cáo ngay Tổng Kiểm toán Nhà nước.
3. Ngay sau khi công bố tạm đình chỉ, người công bố phải báo cáo và trình
ngay người có thẩm quyền ký Quyết định tạm đình chỉ. Quyết định tạm đình chỉ phải bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do, nội dung, thời gian tạm đình chỉ, đối tượng có trách nhiệm thực hiện.
4. Thời hạn tạm đình chỉ, tiền lương và các khoản phụ cấp (nếu có) trong thời
gian tạm đình chỉ thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Khi xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp tạm đình chỉ, người đã ra quyết định tạm đình chỉ phải ra quyết định hủy bỏ ngay biện pháp đó.
Điều 11. Thay đổi nội dung quyết định kiểm toán, kế hoạch kiểm toán
1. Thay đổi nội dung quyết định kiểm toán, kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán
Khi cần thay đổi nội dung ghi trong quyết định kiểm toán, kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán báo cáo Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán bằng văn bản để trình Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét, quyết định và chỉ thực hiện sau khi Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định bằng văn bản.
2. Thay đổi nội dung kế hoạch kiểm toán chi tiết của Tổ kiểm toán
a) Tổ trưởng Tổ kiểm toán có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm toán chi tiết của Tổ kiểm toán ngay sau khi triển khai kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán và chỉ đạo các thành viên Tổ kiểm toán thực hiện nhiệm vụ đúng kế hoạch kiểm toán chi tiết được Trưởng Đoàn kiểm toán phê duyệt. Thời gian hoàn thành kế hoạch kiểm toán chi tiết của Tổ kiểm toán do Trưởng Đoàn kiểm toán quyết định phù hợp với tình hình, đặc điểm, nhiệm vụ kiểm toán được giao. Khi cần thay đổi những nội dung trong kế hoạch kiểm toán chi tiết, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải báo cáo Trưởng Đoàn kiểm toán bằng văn bản và chỉ thực hiện sau khi được Trưởng Đoàn kiểm toán phê duyệt. b) Chậm nhất 01 ngày, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Tổ trưởng Tổ kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán có trách nhiệm xem xét, phê duyệt. Trường hợp vì lý do khách quan Trưởng Đoàn kiểm toán không thể trực tiếp phê duyệt, Tổ trưởng Tổ kiểm toán báo cáo Trưởng Đoàn kiểm toán bằng các phương tiện thông tin và gửi ngay văn bản đề nghị Trưởng Đoàn kiểm toán phê duyệt. c) Các trường hợp thay đổi, bổ sung kế hoạch kiểm toán chi tiết phải phù hợp với mục tiêu, nội dung kiểm toán, đơn vị được kiểm toán đã phê duyệt của Tổng Kiểm toán Nhà nước. Trưởng Đoàn kiểm toán chịu trách nhiệm về quyết định điều chỉnh kế hoạch kiểm toán chi tiết của Tổ kiểm toán và phải báo cáo Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán.
Điều 12. Kiểm tra, soát xét chất lượng kiểm toán
1. Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán có trách nhiệm tổ chức
kiểm tra, soát xét chất lượng kiểm toán. Trưởng Đoàn kiểm toán và các thành viên trong Đoàn kiểm toán phải chịu sự kiểm tra, soát xét chất lượng kiểm toán của Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, các đơn vị và cá nhân có thẩm quyền theo quy định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.
2. Trình tự, thủ tục, trách nhiệm thực hiện và nội dung kiểm tra, soát xét chất
lượng kiểm toán thực hiện theo quy định của Tổng Kiểm toán Nhà nước về kiểm tra và soát xét chất lượng kiểm toán.
Điều 13. Niêm phong tài liệu, kiểm tra tài khoản
Việc niêm phong tài liệu, kiểm tra tài khoản của đơn vị được kiểm toán và cá nhân có liên quan thực hiện theo quy định tại Quyết định số 02/2011/QĐ-KTNN ngày 29 tháng 7 tháng 2011 của Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành Quy định niêm phong tài liệu, kiểm tra tài khoản của đơn vị được kiểm toán và cá nhân có liên quan trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.
Điều 14. Kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ
1. Khi tiến hành kiểm toán nếu phát hiện giữa sổ kế toán, chứng từ kế toán với
thực tế có chênh lệch, bất hợp lý hoặc có dấu hiệu chiếm đoạt, chiếm dụng tài sản liên quan đến nội dung kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải kịp thời báo cáo và đề nghị Trưởng Đoàn kiểm toán để yêu cầu đơn vị được kiểm toán kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ.
2. Quá trình chứng kiến kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ phải có từ 02 thành
viên của Tổ kiểm toán trở lên.
3. Việc kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ phải được lập thành biên bản ghi
rõ danh mục, số liệu, số lượng kiểm kê, đối chiếu thực tế, thời gian, địa điểm tiến hành, tình trạng tài sản; biên bản phải có chữ ký của đại diện đơn vị được kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán chứng kiến việc kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ.
Điều 15. Trưng cầu giám định
1. Khi xét thấy cần có đánh giá về chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc
kết luận, Trưởng Đoàn kiểm toán báo cáo Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán để Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định trưng cầu giám định. Việc trưng cầu giám định phải bằng văn bản ghi rõ yêu cầu, nội dung, thời gian thực hiện, cơ quan, tổ chức giám định.
2. Cơ quan, tổ chức tiến hành giám định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính chính xác, khách quan của kết quả giám định.
3. Trình tự, thủ tục và nội dung trưng cầu giám định được thực hiện theo quy
định về trưng cầu giám định chuyên môn do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành.
Điều 16. Xác minh, điều tra, đối chiếu số liệu
1. Khi cần xác minh, điều tra, đối chiếu số liệu với cá nhân và các tổ chức bên
ngoài đơn vị được kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải báo cáo Trưởng Đoàn kiểm toán bằng văn bản và chỉ thực hiện sau khi Trưởng đoàn phê duyệt. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cá nhân, tổ chức và nội dung cần xác minh, điều tra, đối chiếu, phương pháp tiến hành, thời gian thực hiện.
2. Việc tiến hành xác minh, điều tra, đối chiếu thuộc phạm vi kiểm toán trong
kế hoạch kiểm toán có sự tham gia chứng kiến của đại diện đơn vị được kiểm toán và phải có từ 02 thành viên của Tổ kiểm toán trở lên thực hiện. Kết thúc công việc, người thực hiện phải báo cáo ngay Tổ trưởng Tổ kiểm toán, trường hợp cần thiết phải báo cáo Trưởng Đoàn kiểm toán.
3. Trường hợp cần xác minh, điều tra, đối chiếu ngoài phạm vi của Kế hoạch
kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải báo cáo Trưởng Đoàn kiểm toán. Trưởng Đoàn kiểm toán phải báo cáo Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán để Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét, quyết định.
Điều 17. Trách nhiệm lập Biên bản kiểm toán và Báo cáo kiểm toán của
Tổ kiểm toán
1. Tổ trưởng Tổ kiểm toán chủ trì tổng hợp kết quả kiểm toán của các thành
viên Tổ kiểm toán ngay trong quá trình kiểm toán để lập Biên bản kiểm toán và Báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán.
2. Chậm nhất 03 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm toán theo kế hoạch, Tổ trưởng
Tổ kiểm toán phải hoàn thành dự thảo Biên bản kiểm toán và Báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán, họp Tổ kiểm toán để thảo luận và thống nhất về đánh giá, xác nhận và kiến nghị trong dự thảo Biên bản kiểm toán và Báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán. Trước khi lấy ý kiến đơn vị được kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải báo cáo kết quả kiểm toán với Trưởng Đoàn kiểm toán. Sau khi Trưởng Đoàn kiểm toán thông qua dự thảo Biên bản kiểm toán và Báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải tổ chức cuộc họp với đơn vị được kiểm toán để thông báo kết quả kiểm toán.
3. Chậm nhất 02 ngày từ khi thông báo kết quả kiểm toán với đơn vị được
kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải gửi Biên bản kiểm toán và Báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán cho Trưởng Đoàn kiểm toán. Tổ trưởng Tổ kiểm toán kiểm tra, thu thập, củng cố hồ sơ, tài liệu làm căn cứ cho kết luận của Đoàn kiểm toán.
Điều 18. Trách nhiệm lập Báo cáo kiểm toán của cuộc kiểm toán
1. Trưởng Đoàn kiểm toán chủ trì lập Báo cáo kiểm toán của cuộc kiểm toán
ghi rõ các ý kiến đánh giá, xác nhận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán.
2. Trưởng Đoàn kiểm toán có trách nhiệm lấy ý kiến các thành viên Đoàn
kiểm toán về dự thảo Báo cáo kiểm toán. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày Đoàn kiểm toán kết thúc kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán phải hoàn thành dự thảo Báo cáo kiểm toán gửi Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán; trường hợp có ý kiến bảo lưu của thành viên Đoàn kiểm toán hoặc có ý kiến khác nhau giữa Trưởng Đoàn kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán thì phải ghi rõ. Trưởng Đoàn kiểm toán chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của các ý kiến đánh giá, xác nhận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán.
3. Trường hợp cần làm rõ thêm một số nội dung phục vụ việc lập Báo cáo kiểm
toán, Trưởng Đoàn kiểm toán có quyền yêu cầu Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán báo cáo, yêu cầu đơn vị được kiểm toán giải trình, làm rõ.
4. Trong quá trình xét duyệt Báo cáo kiểm toán, Tổng Kiểm toán Nhà nước có
quyền yêu cầu Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán báo cáo, yêu cầu đơn vị được kiểm toán giải trình, làm rõ những vấn đề cần thiết.
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 1002/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 03 tháng 3 năm 2006 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn cụ thể của
từng ngạch Kiểm toán viên nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 19. Trách nhiệm lập và quản lý hồ sơ kiểm toán
1. Tài liệu của mỗi cuộc kiểm toá
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.