Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Nghị định71/2020/NĐ-CP· 30/06/2020

Documento — Vietnam (2020)

🇻🇳 Original: Nghị định Quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NGHỊ ĐỊNH

Quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào

tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019.

2. Nghị định này áp dụng đối với:

a) Giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục (sau đây gọi chung là giáo viên) trong các cơ sở giáo dục công lập, dân lập, tư thục, bao gồm: Cơ sở giáo dục mầm non; trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp tiểu học hoặc cấp trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học hoặc cấp trung học cơ sở (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông); b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), cơ quan chuyên môn trực thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu đào tạo nâng trình độ chuẩn được đào tạo cho giáo viên (sau đây gọi chung là cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu); c) Các cơ sở đào tạo giáo viên; cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo

1. Giáo viên mầm non chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên, tính

từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.

2. Giáo viên tiểu học chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên

tiểu học hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên, tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 còn đủ 08 năm công tác (96 tháng) đối với giáo viên có trình độ trung cấp, còn đủ 07 năm 3 công tác (84 tháng) đối với giáo viên có trình độ cao đẳng đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.

3. Giáo viên trung học cơ sở chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo

viên hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên, tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo

của giáo viên

1. Việc xác định lộ trình và tổ chức thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn

được đào tạo của giáo viên phải bảo đảm phù hợp với thực trạng đội ngũ giáo viên và điều kiện của các cơ sở giáo dục, địa phương; không để xảy ra tình trạng thiếu giáo viên giảng dạy.

2. Việc xác định đối tượng giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn

được đào tạo phải bảo đảm đúng độ tuổi, trình độ đào tạo của giáo viên. Ưu tiên bố trí những giáo viên còn đủ tối thiểu năm công tác tính đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 2 Nghị định này tham gia đào tạo trước. Trường hợp giáo viên không còn đủ năm công tác, không thuộc đối tượng thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo thì thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Việc thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên phải

bảo đảm khách quan, công khai, công bằng và hiệu quả. Chương II NÂNG TRÌNH ĐỘ CHUẨN ĐƯỢC ĐÀO TẠO CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON, TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 4. Lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo

viên mầm non

1. Lộ trình thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12

năm 2030.

2. Lộ trình được thực hiện thành hai giai đoạn:

4 a) Giai đoạn 1: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, bảo đảm đạt ít nhất 60% số giáo viên mầm non đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm; b) Giai đoạn 2: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030, thực hiện đối với số giáo viên còn lại để bảo đảm 100% số giáo viên mầm non hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm.

Điều 5. Lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo

viên tiểu học

1. Lộ trình thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12

năm 2030.

2. Lộ trình được thực hiện thành hai giai đoạn:

a) Giai đoạn 1: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, bảo đảm đạt ít nhất 50% số giáo viên tiểu học đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân; b) Giai đoạn 2: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030, thực hiện đối với số giáo viên còn lại để bảo đảm 100% số giáo viên tiểu học hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân.

Điều 6. Lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo

viên trung học cơ sở

1. Lộ trình thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12

năm 2030.

2. Lộ trình được thực hiện thành hai giai đoạn:

a) Giai đoạn 1: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, bảo đảm đạt ít nhất 60% số giáo viên trung học cơ sở đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân; b) Giai đoạn 2: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030, thực hiện đối với số giáo viên còn lại để bảo đảm 100% số giáo viên trung học cơ sở hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân. 5

Điều 7. Phương thức thực hiện đào tạo nâng trình độ chuẩn của giáo viên2

1. Giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng: Địa phương giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng

cơ sở đào tạo thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên theo kế hoạch được phê duyệt. Việc giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng đào tạo nâng trình độ chuẩn của giáo viên thực hiện theo quy định hiện hành về giao nhiệm vụ, đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

2. Đối với các ngành hoặc chuyên ngành không đủ điều kiện mở lớp đào

tạo theo phương thức quy định tại khoản 1 Điều này, giáo viên chủ động đăng ký dự tuyển với cơ sở đào tạo công lập theo quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Điều 8. Kế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo

của giáo viên3

1. Kế hoạch 5 năm theo lộ trình 2026 - 2030 theo Mẫu số 1 ban hành kèm

theo Nghị định này a) Đơn vị xây dựng kế hoạch: Bộ Giáo dục và Đào tạo; b) Đơn vị nhận kế hoạch: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Căn cứ xây dựng kế hoạch: Số lượng giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở thuộc đối tượng nâng trình độ chuẩn được đào tạo tại thời điểm xây dựng kế hoạch; chỉ tiêu cần đạt quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Nghị định này; d) Thời hạn ban hành kế hoạch: Kế hoạch 5 năm theo lộ trình 2026 - 2030 được ban hành trước ngày 31 tháng 12 năm 2025; đ) Phương thức gửi kế hoạch: Kế hoạch được thể hiện bằng văn bản điện tử bảo đảm quy định của pháp luật và được gửi về đơn vị nhận kế hoạch qua hệ thống quản lý tài liệu điện tử. 2 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026. 3 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026. 6

2. Kế hoạch hằng năm thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo

của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (sau đây gọi là kế hoạch thực hiện hằng năm) theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định này a) Đơn vị xây dựng kế hoạch: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Đơn vị nhận kế hoạch: Bộ Giáo dục và Đào tạo; cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có giáo viên đăng ký đào tạo nâng trình độ chuẩn; cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng và các đơn vị có liên quan; c) Căn cứ xây dựng kế hoạch: Nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn của cơ sở giáo dục; chỉ tiêu cần đạt quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Nghị định này; d) Thời hạn ban hành kế hoạch: Trước ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề với năm thực hiện; đ) Phương thức gửi kế hoạch: Kế hoạch được thể hiện bằng văn bản điện tử bảo đảm quy định của pháp luật và được gửi về đơn vị nhận kế hoạch qua hệ thống quản lý tài liệu điện tử.

Điều 9. Kinh phí thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo

của giáo viên4

1. Kinh phí thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên

(công lập, dân lập, tư thục) do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc lập dự toán, phân bổ, giao dự toán, thực hiện dự toán, quyết toán

kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành về giao nhiệm vụ, đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và các văn bản pháp luật có liên quan.

3. Trường hợp giáo viên được cử đi đào tạo nâng trình độ chuẩn quy định

tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này, cơ sở giáo dục nơi giáo viên công tác có trách nhiệm lập dự toán kinh phí, gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kinh phí theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và thực hiện chi trả cho giáo viên kinh phí đào tạo bằng mức thu học phí theo hóa đơn hoặc chứng từ hợp pháp của cơ sở đào tạo sau khi được cấp bằng tốt nghiệp.

4. Các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục bảo đảm kinh phí để chi trả lương và

4 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026. 7 các chế độ, phụ cấp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 10 Nghị định này cho giáo viên được cử đi đào tạo nâng trình độ chuẩn.

Điều 10. Quyền và trách nhiệm của giáo viên tham gia đào tạo nâng

trình độ chuẩn 1.5 Quyền của giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn: a) Được cơ quan quản lý, sử dụng tạo điều kiện tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn; b) Được thanh toán tiền học phí bằng mức thu học phí của cơ sở đào tạo nơi giáo viên theo học; c) Được tính thời gian đào tạo vào thời gian công tác liên tục; d) Được hưởng 100% lương và các chế độ, phụ cấp theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của giáo viên được cử đi đào tạo nâng trình độ chuẩn:

a) Thực hiện các quy định về đào tạo, quy chế và quy định về thời gian đào tạo; chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo trong thời gian tham gia các hoạt động đào tạo; b) Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo; c) Trong suốt thời gian khóa học, giáo viên vẫn phải thực hiện các nhiệm vụ công tác theo quy định khi không phải tham gia các hoạt động đào tạo; d) Trường hợp giáo viên không hoàn thành chương trình đào tạo theo thời gian quy định dẫn đến phải kéo dài thời gian đào tạo thì phải tự túc các khoản chi phí đào tạo phát sinh trong thời gian đào tạo kéo dài.

Điều 11. Đền bù chi phí đào tạo

1. Giáo viên được cử đi đào tạo nâng trình độ chuẩn được đào tạo phải đền bù

5 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026. 8 chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động trong thời gian đào tạo; b) Không được cơ sở đào tạo cấp bằng tốt nghiệp, trừ trường hợp có lý do khách quan bất khả kháng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận; c) Đã hoàn thành và được cấp bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

2. Chi phí đền bù, cách tính chi phí đền bù, trình tự, thủ tục đền bù chi phí

đào tạo áp dụng thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 12. Chế độ báo cáo6

1. Báo cáo kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn của cơ

sở giáo dục theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Nghị định này. a) Đơn vị báo cáo: Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn; b) Đơn vị nhận báo cáo: Cơ quan có thẩm quyền quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục theo phân cấp; c) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01 tháng 11 năm trước liền kề đến ngày 31 tháng 10 của năm báo cáo; d) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 05 tháng 11 của năm báo cáo; đ) Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo được thể hiện bằng văn bản điện tử bảo đảm quy định của pháp luật và được gửi về đơn vị nhận báo cáo qua hệ thống quản lý tài liệu điện tử.

2. Báo cáo kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn của cơ

quan có thẩm quyền quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục theo phân cấp theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Nghị định này. a) Đơn vị báo cáo: Cơ quan có thẩm quyền quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục theo phân cấp; 6 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026. 9 b) Đơn vị nhận báo cáo: Sở Giáo dục và Đào tạo; c) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01 tháng 11 năm trước liền kề đến ngày 31 tháng 10 của năm báo cáo; d) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 11 của năm báo cáo; đ) Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo được thể hiện bằng văn bản điện tử bảo đảm quy định của pháp luật và được gửi về đơn vị nhận báo cáo qua hệ thống quản lý tài liệu điện tử.

3. Báo cáo kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn của Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 5 ban hành kèm theo Nghị định này. a) Đơn vị báo cáo: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo. Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp báo cáo kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký, ban hành; b) Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Giáo dục và Đào tạo; c) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01 tháng 11 năm trước liền kề đến ngày 31 tháng 10 của năm báo cáo; d) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo; đ) Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo được thể hiện bằng văn bản điện tử bảo đảm quy định của pháp luật và được gửi về đơn vị nhận báo cáo qua hệ thống quản lý tài liệu điện tử.

4. Báo cáo theo quy định tại khoản 3 Điều này là căn cứ để Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện hằng năm.

5. Ngoài chế độ báo cáo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này,

cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, cơ sở giáo dục gửi báo cáo về việc đào tạo nâng trình độ chuẩn của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền bảo đảm quy định của pháp luật về chế độ báo cáo. Chương III TỔ CHỨ C THỰ C HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Xây dựng kế hoạch 5 năm theo lộ trình 2020 - 2025 và 2026 - 2030; chỉ

đạo, hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế 10 hoạch có kết quả.

2. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm việc bố trí, sắp xếp, chọn cử giáo viên

tham gia đào tạo; kết quả, tiến độ và các quy định liên quan đến thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn của giáo viên và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định.

3. Tổ chức sơ kết khi kết thúc giai đoạn 1 và tổ chức tổng kết khi kết thúc lộ

trình để đánh giá tình hình, kết quả thực hiện.

Điều 14. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ

1. Theo chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo

chỉ đạo các địa phương về việc rà soát, bố trí, sắp xếp giáo viên và biên chế giao cho ngành Giáo dục; chế độ, chính sách; thực hiện công tác truyền thông nhằm tạo điều kiện cho các cơ quan, đơn vị và các giáo viên thực hiện có kết quả lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên.

2. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra

theo quy định.

non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 8 năm 2020, được

sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 311/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6

năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được

đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày

20 tháng 01 năm 2026.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạ o;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ

chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.1

1 Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP

ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo

của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật

Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng

tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm

hành chính số 56/2024/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP

ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo

của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.”

2

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng kế hoạch hàng năm và tổ chức triển khai

thực hiện theo kế hoạch.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn việc cử giáo viên tham gia đào tạo hàng năm theo từng

môn học, cấp học để làm căn cứ xây dựng kế hoạch hàng năm.

3. Xây dựng và trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ương quyết định dự toán chi ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ đào tạo nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên hàng năm theo kế hoạch.

4. Quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu hoặc ủy quyền cho cơ

quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu để thực hiện đào tạo nâng trình độ chuẩn cho giáo viên theo quy định hiện hành của pháp luật. 5.7 Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, lập danh sách giáo viên phải thực hiện nâng trình độ chuẩn; xác định thời 7 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính 11 gian giáo viên tham gia đào tạo; bố trí, sắp xếp giáo viên giảng dạy và bố trí chương trình, thời khóa biểu phù hợp để giáo viên vừa làm vừa học; xây dựng kế hoạch hằng năm; bố trí kinh phí; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.