Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇪🇸 El documento original está en vietnamita

Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:

Nghị định338/2025/NĐ-CP· 25/12/2025

Decreto - Vietnam (2025)

🇻🇳 Original: Nghị định 338/2025/NĐ-CP (2025)

UBND TỈNH SƠN LA SỞ NỘI VỤ BẢN SO SÁNH, THUYẾT MINH DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH QUY PHẠM PHÁP LUẬT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sơn La, ngày tháng năm 2026

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ người lao động và tạo nguồn lao động đi làm việc ở nước ngoài giai đoạn 2026- 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La. Việc xác định giai đoạn 2026-2030 nhằm bảo đảm tính thống nhất với Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2025-2030 (được Đại hội thông qua ngày 29/9/2025), Đề án số 2553/ĐA-UBND ngày 14/10/2025 của UBND tỉnh về việc “Đưa người lao động tỉnh Sơn La đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2025–2030”, đồng thời phù hợp với chu kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2025-2030) của tỉnh. Quy định phạm vi điều chỉnh theo giai đoạn cụ thể giúp việc triển khai, tổng kết, đánh giá, điều chỉnh chính sách được thuận lợi, tránh kéo dài gây khó khăn trong cân đối nguồn lực và dự toán ngân sách hằng năm. Sau khi kết thúc giai đoạn 2026-2030, căn cứ tình hình thực tiễn, tỉnh sẽ tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét ban hành chính sách cho giai đoạn tiếp theo. - Điều 14 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 quy định: Điều 2. Đối tượng áp dụng - Việc xác định người lao động thường trú trên địa bàn tỉnh Sơn La là đối tượng áp dụng nhằm 3 QUY PHẠM PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH DỰ THẢO VĂN BẢN THUYẾT MINH

1. Người lao động thuộc một

trong các trường hợp sau đây được hỗ trợ trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: a) Người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng; b) Người dân tộc thiểu số; c) Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; d) Người có đất thu hồi thuộc đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định của pháp luật về đất đai; đ) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; e) Thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội; g) Trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng.

1. Người lao động thường trú trên địa bàn

tỉnh Sơn La từ đủ hai năm trở lên đi làm việc ở nước ngoài, bao gồm: a) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; b) Người lao động đi làm việc thời vụ ở nước ngoài theo Nghị quyết của Chính phủ về thí điểm đưa người lao động đi làm việc thời vụ theo hình thức hợp tác giữa các địa phương của hai nước.

2. Các trường trung học phổ thông, trung

tâm giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên

quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này. bảo đảm phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết mang tính đặc thù của địa phương, tránh trùng lặp với các chính sách hỗ trợ của Trung ương hoặc các tỉnh khác. - Luật Việc làm năm 2025 (Điều 14) quy định các nhóm đối tượng cụ thể được hỗ trợ trước khi đi làm việc ở nước ngoài, các nhóm này được hỗ trợ bằng nguồn ngân sách Trung ương. Tuy nhiên, thực tế tại tỉnh Sơn La cho thấy nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài không chỉ tập trung ở các nhóm đối tượng trên mà còn có nhiều lao động khác (người dân tộc Kinh) có nhu cầu chính đáng nhưng không thuộc diện được hỗ trợ từ Trung ương. Vì vậy, nếu tỉnh chỉ giới hạn theo quy định của Luật, thì sẽ bỏ sót một bộ phận lớn người lao động, làm giảm hiệu quả thực hiện Đề án của tỉnh về đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài giai đoạn 2025-2030. Do đó, dự thảo Nghị quyết của tỉnh Sơn La không phân biệt đối tượng cụ thể mà quy định hỗ trợ chung cho mọi người lao động thường trú trên địa bàn tỉnh đi làm việc ở nước ngoài. Cách quy định này bảo đảm tính bao phủ chính sách, khuyến khích mọi người lao động có nhu cầu chính đáng đều có cơ hội tiếp cận hỗ trợ. Đồng thời, vẫn không trùng lặp với chính sách của Trung ương. 4 QUY PHẠM PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH DỰ THẢO VĂN BẢN THUYẾT MINH - Bổ sung người lao động đi làm việc thời vụ ở nước ngoài là phù hợp với chủ trương của Chính phủ về thí điểm đưa người lao động đi làm việc thời vụ theo hình thức hợp tác giữa các địa phương của hai nước. - Việc đưa các trường THPT, trung tâm giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp vào đối tượng áp dụng là cần thiết, vì đây là nguồn trực tiếp tạo nguồn lao động trẻ có khả năng tham gia thị trường lao động quốc tế; đồng thời phù hợp với nhiệm vụ được giao tại Đề án đưa người lao động Sơn La đi làm việc ở nước ngoài giai đoạn 2025-2030. - Việc bổ sung các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giúp bảo đảm sự phối hợp đồng bộ trong quá trình thực hiện chính sách, bao gồm cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị đào tạo, tổ chức tín dụng... Quy định này mở rộng đối tượng thụ hưởng chính sách, nhưng vẫn nằm trong phạm vi pháp luật cho phép, góp phần thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực, tăng cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động Sơn La. Chưa có quy định

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Việc hỗ trợ được thực hiện bảo đảm

công khai, minh bạch, đúng đối tượng, Quy định tại Điều 3 nhằm bảo đảm tính thống nhất, minh bạch và tránh chồng chéo trong việc triển khai chính sách hỗ trợ giữa các cấp ngân 5 QUY PHẠM PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH DỰ THẢO VĂN BẢN THUYẾT MINH đúng mục đích, không trùng lặp, chồng chéo, trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và theo quy định của pháp luật.

2. Người lao động nếu thuộc đối tượng

được hưởng chính sách hỗ trợ của Trung ương với mức hỗ trợ bằng hoặc cao hơn mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này thì không hưởng chính sách hỗ trợ từ Nghị quyết này.

3. Người lao động chỉ được hưởng hỗ trợ

một lần cho mỗi lần đi làm việc ở nước ngoài; không hỗ trợ nhiều lần cho cùng một nội dung.

4. Đối với các chính sách hỗ trợ quy định

tại Nghị quyết này mà Trung ương không có quy định thì người lao động được hưởng đầy đủ theo quy định tại Nghị quyết này. sách và giữa các chính sách của Trung ương với chính sách đặc thù của tỉnh, cụ thể: - Khoản 1 quy định nguyên tắc công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng mục đích, phù hợp dự toán ngân sách và quy định pháp luật. Cơ sở của quy định này xuất phát từ Luật Ngân sách nhà nước, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định về quản lý chi ngân sách, nhằm bảo đảm việc hỗ trợ được thực hiện đúng quy trình, đối tượng, tránh thất thoát, lạm dụng chính sách. Đây là nguyên tắc chung áp dụng cho các chính sách chi ngân sách địa phương, đồng thời giúp tăng tính công khai, minh bạch trong quá trình hỗ trợ người lao động. - Khoản 2 xác định nguyên tắc không hỗ trợ trùng lặp giữa chính sách của Trung ương và của tỉnh. Cơ sở pháp lý là quy định tại Điều 14 Luật Việc làm năm 2025 và Nghị định 338/2025/NĐ-CP, trong đó Chính phủ có chính sách hỗ trợ một số nhóm đối tượng cụ thể trước khi đi làm việc ở nước ngoài. Vì vậy, tỉnh quy định nguyên tắc: nếu Trung ương đã hỗ trợ bằng hoặc cao hơn, tỉnh không chi thêm để tránh chồng chéo ngân sách. Cách tiếp cận này vừa bảo đảm tính tương thích với chính sách Trung ương, vừa thể hiện 6 QUY PHẠM PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH DỰ THẢO VĂN BẢN THUYẾT MINH tính linh hoạt, chủ động của địa phương trong quản lý, điều hành ngân sách. - Khoản 3 quy định người lao động chỉ được hỗ trợ một lần cho mỗi lần đi làm việc ở nước ngoài, không hỗ trợ nhiều lần cho cùng nội dung. Quy định này nhằm tránh tình trạng trùng lặp, trục lợi chính sách, bảo đảm công bằng giữa các đối tượng thụ hưởng, đồng thời phù hợp với nguyên tắc sử dụng ngân sách tiết kiệm, hiệu quả. - Khoản 4 quy định đối với các chính sách hỗ trợ mà Trung ương chưa có quy định, tỉnh được chủ động ban hành chính sách đặc thù để người lao động được hưởng đầy đủ theo quy định tại Nghị quyết. Đây là điểm nhấn thể hiện tính chủ động, sáng tạo của tỉnh Sơn La trong việc xây dựng cơ chế đặc thù nhằm khuyến khích người lao động đi làm việc ở nước ngoài, góp phần thực hiện mục tiêu của Đề án giai đoạn 2025-2030. Đồng thời, phù hợp với thẩm quyền ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách đặc thù, biện pháp tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội theo quy định. Tóm lại, các nguyên tắc tại Điều 3 là căn cứ để triển khai chính sách hỗ trợ thống nhất, công khai, hiệu quả, không chồng chéo và bảo đảm đúng định hướng pháp luật, đồng thời tạo cơ chế 7 QUY PHẠM PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH DỰ THẢO VĂN BẢN THUYẾT MINH linh hoạt để Sơn La chủ động cân đối nguồn lực, mở rộng phạm vi hỗ trợ, tăng tính khả thi trong quá trình tổ chức thực hiện. - Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; - Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Điều 4 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP quy định: “1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đối với người lao động có nơi ở hiện tại tại địa phương.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.”.

Điều 4. Thẩm quyền hỗ trợ người lao

động đi làm việc ở nước ngoài Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, ban hành quyết định hỗ trợ và tổ chức chi trả cho người lao động thường trú tại địa phương đi làm việc ở nước ngoài theo quy định tại Nghị quyết này. Việc giao thẩm quyền cho UBND cấp xã thực hiện hỗ trợ người lao động là phù hợp với quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 về phân định thẩm quyền giữa các cấp chính quyền địa phương. Mục đích là nhằm tăng tính chủ động, gần dân, sát dân, bảo đảm người lao động được hỗ trợ kịp thời, thuận tiện trong tiếp cận chính sách; đồng thời giảm khâu trung gian, nâng cao hiệu quả quản lý và trách nhiệm của chính quyền cơ sở. Góp phần tăng cường trách nhiệm của chính quyền cấp xã trong việc tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân tham gia chương trình đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài. Bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, sát thực tiễn, phù hợp với đặc thù địa bàn miền núi, dân cư phân tán của tỉnh Sơn La. Ngoài ra UBND tỉnh cũng đã ban hành Quyết định uỷ quyền cho UBND cấp xã thực hiện thẩm quyền quyết định hỗ trợ người lao đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đối với người lao động có nơi ở hiện tại tại địa phương theo quy định tại Nghị định 338/2025/NĐ-CP. 8 QUY PHẠM PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH DỰ THẢO VĂN BẢN THUYẾT MINH Chương VI CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG (Nghị định số 338/2025/NĐ-CP) Chương II CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI

Điều 30. Nội dung và mức chi

hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

1. Giáo dục định hướng trước

khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm: a) Hỗ trợ chi phí đào tạo theo chi phí thực tế, tối đa 530.000 đồng/người/khóa học; b) Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo là 50.000 đồng/người/ngày; c) Hỗ trợ tiền ở trong thời gian đào tạo là 400.000 đồng/người/tháng; d) Hỗ trợ tiền đi lại cho người lao động từ nơi ở hiện tại đến địa điểm đào tạo theo định mức như sau: 200.000 đồng/người/khóa

Điều 5. Nội dung và mức chi hỗ trợ

người lao động đi làm việc ở nước ngoài

1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1

Điều 2. Nghị quyết này được hưởng hỗ trợ

như sau: a) Chi phí đào tạo giáo dục định hướng trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo chi phí thực tế, tối đa 530.000 đồng/người/khoá học; b) Chi phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo chi phí thực tế, tối đa 4.000.000 đồng/người/khoá học; c) Chi phí đào tạo ngoại ngữ theo mức cụ thể của từng khoá học và thời gian học thực tế, tối đa 4.000.000 đồng/người/khoá học; d) Tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo là 50.000 đồng/người/ngày; đ) Tiền ở trong thời gian đào tạo là 400.000 đồng/người/tháng;

1. Nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 5 quy

định hỗ trợ đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài: Nội dung và mức chi hỗ trợ trên cơ sở vận dụng, tiếp thu một số quy định tại Điều 30 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP. Nghị định 338/2025/NĐ-CP hỗ trợ cho một số nhóm đối tượng ưu tiên theo Điều 14 Luật Việc làm. Tuy nhiên, vẫn còn người lao động có nguyện vọng đi làm việc ở nước ngoài không thuộc các nhóm trên, nên không được hưởng hỗ trợ của Trung ương, dẫn đến hạn chế trong việc mở rộng quy mô, tạo nguồn và khuyến khích người dân tham gia. Do đó, việc tỉnh ban hành chính sách đặc thù, lựa chọn một số nội dung hỗ trợ thiết thực, mức chi tương đương hoặc thấp hơn Trung ương đối với các nội dung được lựa chọn là cần thiết để mở rộng phạm vi thụ hưởng nhưng vẫn bảo đảm cân đối ngân sách và phù hợp khả năng thực hiện của địa phương. 9 QUY PHẠM PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH DỰ THẢO VĂN BẢN THUYẾT MINH học đối với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; 300.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 5 km trở lên.

2. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao

trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ, bao gồm: a) Hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo chi phí thực tế, tối đa 4 triệu đồng/người/khóa học; b) Hỗ trợ đào tạo ngoại ngữ theo mức cụ thể của từng khóa học và thời gian học thực tế, tối đa 4 triệu đồng/người/khóa học; c) Hỗ trợ theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này.

3. Đào tạo nâng cao trình độ kỹ

năng nghề theo thỏa thuận a) Người lao động tham gia các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề theo yêu cầu e) Hỗ trợ tiền đi lại cho người lao động từ nơi đăng ký thường trú đến địa điểm đào tạo cách từ 15km trở lên: 200.000 đồng/người/khóa học; g) Lệ phí làm hộ chiếu theo mức quy định của pháp luật về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam; h) Lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp theo mức quy định của pháp luật về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp; i) Lệ phí làm thị thực (visa) theo mức quy định hiện hành của nước tiếp nhận lao động; k) Chi phí khám sức khoẻ theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực tế của cơ sở y tế được phép thực hiện khám sức khoẻ đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài, mức hỗ trợ tối đa 750.000 đồng/người.

2. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1

Điều 2. Nghị quyết này được hỗ trợ các nội

dung theo quy định tại các điểm a, g, h, i, k khoản 1 Điều này. - Về mức hỗ trợ: Mức chi cơ bản được xây dựng bằng với Trung ương, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách tỉnh, nhưng vẫn đảm bảo tính khuyến khích để người lao động mạnh dạn đăng ký tham gia. Việc xây dựng mức chi đảm bảo tính khả thi, hiệu quả và công bằng xã hội. - Về tính hợp pháp, hợp lý: HĐND tỉnh có thẩm quyền ban hành chính sách đặc thù theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Nghị quyết của tỉnh không trái, không chồng chéo với quy định của Trung ương, mà bổ sung để bao phủ những nhóm lao động chưa được hỗ trợ, góp phần thực hiện hiệu quả Đề án đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài giai đoạn 2025- 2030 của tỉnh.

2. Nội dung tại Khoản 2 Điều 5:

Đối với người lao động đi làm việc thời vụ ở nước ngoài, hiện nay Trung ương chưa ban hành quy định về chính sách hỗ trợ riêng đối với nhóm đối tượng này. Tuy nhiên, nhu cầu đưa lao động đi làm việc thời vụ ở nước ngoài đang gia tăng. Đây là nhóm lao động phần lớn là lao động nông thôn, thu nhập thấp; thời gian làm việc ngắn, khó tiếp cận các chính sách hỗ trợ dài hạn khác; phải tự chi trả nhiều khoản chi phí ban đầu nên khả năng tham gia chương trình còn hạn chế. Nếu địa 10 QUY PHẠM PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH DỰ THẢO VĂN BẢN THUYẾT MINH của hợp đồng cung ứng giữa doanh nghiệp Việt Nam với đối tác nước ngoài được hỗ trợ một phần chi phí bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề, đào tạo ngoại ngữ, mức hỗ trợ bằng 70% chi phí đào tạo của từng khóa học của cơ sở đào tạo nhưng không quá mức hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này; b) Người lao động tham gia các chương trình đào tạo trình độ cao theo thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động được hỗ trợ chi phí đào tạo theo thỏa thuận.

4. Chi phí khác cho người lao

động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm: a) Lệ phí làm hộ chiếu theo mức quy định của pháp luật về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam; phương không ban hành chính sách hỗ trợ riêng, sẽ dẫn đến khó tạo được nguồn lao động tham gia chương trình thời vụ; bỏ lỡ cơ hội giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Trên cơ sở đặc thù của lao động thời vụ (thời gian làm việc ngắn, chủ yếu làm các công việc giản đơn, không yêu cầu về ngoại ngữ và kỹ năng nghề), dự thảo Nghị quyết chỉ quy định hỗ trợ đối với các khoản chi thiết yếu phục vụ hoàn thiện thủ tục xuất cảnh, bao gồm: chi phí giáo dục định hướng, lệ phí hộ chiếu, lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp, lệ phí làm thị thực và chi phí khám sức khỏe. Việc tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ đối với lao động thời vụ là thực sự cần thiết, phù hợp thẩm quyền và đáp ứng yêu cầu thực tiễn, góp phần tạo nguồn lao động, mở rộng cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân trên địa bàn tỉnh. 11 QUY PHẠM PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH DỰ THẢO VĂN BẢN THUYẾT MINH b) Lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp theo mức quy định của pháp luật về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp; c) Lệ phí làm thị thực (visa) theo mức quy định hiện hành của nước tiếp nhận lao động; d) Chi phí khám sức khỏe theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực tế của cơ sở y tế được phép thực hiện khám sức khỏe đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài, mức hỗ trợ tối đa 750.000 đồng/người.

2025-2030 đã đề ra, đồng thời sẽ tạo cơ sở pháp

lý để tỉnh triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ,

vừa bảo đảm tính thống nhất với chính sách của

Trung ương, vừa có các chính sách đặc thù phù

hợp với điều kiện thực tế của địa phương, qua đó

góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập,

giảm nghèo bền vững và thúc đẩy phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh Sơn La.

2

QUY PHẠM PHÁP LUẬT

HIỆN HÀNH DỰ THẢO VĂN BẢN THUYẾT MINH

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Chưa có quy định

Điều 6. Hồ sơ hỗ trợ người lao động đi

làm việc ở nước ngoài

1. Giấy đề nghị hỗ trợ của người lao động

hoặc của người được người lao động ủy quyền theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Giấy tờ chứng minh là người lao động

thường trú trên địa bàn tỉnh Sơn La, thông tin được khai thác trên tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của người lao động. Thành phần hồ sơ hỗ trợ được quy định tại Điều 6 trên cơ sở tiếp thu quy định tại Điều 31 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP, phù hợp với chủ trương tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và đơn giản hoá

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.